Banner

Quy trình xét nghiệm Hóa Sinh (Trang 3)

Quy trình xét nghiệm Hóa Sinh (Trang 3)

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG uE3 (UNCONJUGATED ESTRIOL)

Estriol là sản phẩm thoái hóa của Estradiol (là một trong ba chất estrogen). Estriol chủ yếu dưới dạng liên hợp với acid glucuronic và acid sulfuric. Một lượng nhỏ còn lại ở dạng tự do hay Estriol không liên hợp. Estrogen được tổng hợp từ buồng trứng, tinh hoàn, rau thai, vỏ thượng thận.

I. NGUYÊN LÝ

Nồng độ uE3 được xác định dựa trên phép phân tích miễn dịch cạnh tranh hóa phát quang đánh dấu enzym (Enzyme- labeled chemiluminescent competitive immunoassay)

Quy trình phản ứng:

- Ban đầu, mẫu của người bệnh sẽ được ủ với hạt bead trong vòng 30 phút. Suốt thời gian này, uE3 trong mẫu sẽ liên kết với một lượng giới hạn kháng thể đa dòng kháng Estriol được phủ trên hạt bead.

- Sau đó, thuốc thử được thêm vào tube phản ứng trên và tiếp tục ủ trong 30 phút. Estriol (liên hợp với enzym LP) trong thuốc thử sẽ liên kết với lượng kháng thể kháng Estriol còn lại trên hạt bead.

- Những thành phần không liên kết sẽ được rửa ly tâm để ể loại bỏ. Cuối cùng, cõ chất phát quang được thêm vào tube phản ứng ðể tạo tín hiệu nhờ sự xúc tác của enzym LP, tín hiệu thu được sẽ tỷ lệ thuận với lýợng enzym LP, hay tỷ lệ nghịch với lượng uE3 có trong mẫu.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Bác sỹ, cử nhân được đào tạo sử dụng máy DxI800 hãng Beckman Coulter.

2. Phương tiện, hóa chất

2.1. Phương tiện: Hệ thống máy phân tích DxI800 của hãng Beckman Coulter.

2.2. Hóa chất

- Pha rắn: Hộp chứa hạt bead

+ Chứa 200 hạt bead được phủ kháng thể đa dòng kháng Estriol từ thỏ

+ Bảo quản ổn định ở 2 - 8°C đến ngày hết hạn

- Pha lỏng: Hộp chứa thuốc thử

+ Chứa 11,5 mL enzym LP (từ ruột bê) liên hợp với Estriol trong dung dịch đệm, có chất bảo quản.

+ Bảo quản ổn định ở 2 - 8°C đến ngày hết hạn.

- Các dung dịch hiệu chuẩn ( djustor) uE3:

+ 2 lọ (mức thấp và mức cao) chứa uE3 trong huyết thanh đã được xử lý có nguồn gốc từ người (4mL/lọ).

+ Bảo quản ổn định ở 2- 8°C trong 30 ngày sau mở nắp, 6 tháng ở -20°C.

- Các thành phần không được cung cấp kèm theo Kit:

+ Dung dịch pha loãng mẫu: Multi-Diluent 2

+ Cơ chất hóa phát quang (Chemiluminescent Substrate): là một ester phosphate của adamantyl dioxetane, bị thủy phân dưới xúc tác của enzym LP tạo thành một dạng trung gian không ổn định. Chất trung gian này nhanh chóng bị phá vỡ liên kết để chuyển thành dạng ổn định, đồng thời phát xạ ánh sáng.

+ Dung dịch rửa các kim hút (Probe wash)

+ Dung dịch vệ sinh các kim hút (Probe Cleaning Kit)

+ Tube phản ứng, Tube mẫu

+ Dung dịch kiểm tra chất lượng (Control): 2 mức

* Lưu ý:

+ Chỉ sử dụng để chẩn đoán trong phòng thí nghiệm

+ Thuốc thử được loại bỏ theo quy định

+ Chất bảo quản Natri azide (dưới 0,1 g/dL). Khi xử lý phải dùng một lượng nước lớn để rửa, tránh sự ăn mòn đường ống.

+ Cơ chất hoá phát quang: tránh nhiễm bẩn, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.

+ Nước: sử dụng nước cất hoặc nước đã khử ion.

3. Người bệnh

Thai phụ tham gia sàng lọc trước sinh ở quý II của thai kỳ (tuần thai từ 14 đến 20 tuần) dành cho thai phụ đến muộn hoặc sàng lọc quý I có nghi ngờ. Không nhất thiết yêu cầu người bệnh nhịn ăn trước khi lấy máu làm xét nghiệm.

4. Phiếu xét nghiệm:

Phiếu xét nghiệm theo mẫu quy định của Bệnh viện và của Bộ Y tế, phải điền đầy đủ thông tin của người bệnh: họ và tên, tuổi, giới tính, giường, khoa, chỉ định xét nghiệm

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Lấy bệnh phẩm

- Mẫu phân tích: Chỉ dùng Huyết thanh (ống Serum- nắp màu đỏ)

- Xử lý mẫu:

+ Đảm bảo cục máu đông co lại hoàn toàn trước khi ly tâm mẫu để tách huyết thanh, tránh nhiễu kết quả do sự có mặt của fibrin.

+ Khi sử dụng máu bị vỡ hồng cầu, việc đánh giá kết quả cần thận trọng.

- Thể tích mẫu cần thiết: 20 μl huyết thanh.

- Bảo quản: 7 ngày ở 2 - 8°C, 6 tháng ở -20°C.

- Pha loãng mẫu: pha loãng mẫu với dung môi thích hợp trước khi phân tích nếu nghi ngờ mẫu có nồng độ uE3 cao hơn ngưỡng đo của máy.

2. Tiến hành kỹ thuật

2.1. Quy trình phân tích

- Để có kết quả tối ưu, cần tuân thủ các bước của quy trình bảo trì theo sách hướng dẫn DxI800. Bao gồm: chuẩn bị, cài đặt, hòa loãng, hiệu chỉnh đường chuẩn (djustment), chạy kiểm tra chất lượng và phân tích.

- Chu kỳ hiệu chỉnh lại đường chuẩn (djustment) được khuyến cáo là 2 tuần, hoặc khi chạy kiểm tra chất lượng không đạt, hoặc khi thay Lot hóa chất mới.

- Chạy kiểm tra chất lượng ít nhất là 2 mức (thấp và cao)

2.2. Chu kỳ ủ: 2 x 30 phút

2.3.Thời gian có kết quả đầu tiên: 65 phút

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1. Hiển thị kết quả

- Đơn vị đo: ng/mL. Chuyển đổi đơn vị: ng/mL × 3,467 → nmol/mL

- Giới hạn đo: 0,25 – 30 ng/mL

- Độ nhạy: 0,10 ng/mL

2. Giá trị tham khảo

3. Đánh giá

- Một số nghiên cứu chỉ ra rằng sự giảm nồng độ uE3 trong quý II của thai kỳ liên quan đến các bất thường nhiễm sắc thể của thai nhi như hội chứng Down, hoặc hội chứng Edward. Nồng độ thấp uE3 cũng liên quan đến sự thiếu hụt steroid sulfatase của nhau thai, hoặc trường hợp thai nhi mắc hội chứng Smith-Lemli-Opitz.

- Nồng độ uE3 giảm liên tục trong quý III của thai kỳ thường cho thấy sự suy thai, hoặc nguy cơ sinh con có trọng lượng thấp.

V. SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

1. Hạn chế của phương pháp

- Các kháng thể không đồng nhất trong huyết thanh người có thể phản ứng với các Ig trong thuốc thử gây nhiễu kết quả phân tích

- Những người bệnh thường xuyên tiếp xúc với động vật hoặc các sản phẩm từ huyết thanh động vật cũng có thể gây nhiễu kết quả phân tích

- Ở thai phụ có bệnh lý về tiền sản giật, thiếu máu hoặc suy giảm chức năng thận, kết quả uE3 thường bị sai lệch. Khi sử dụng kết quả phân tích với mục đích chẩn đoán, cần kết hợp với các triệu chứng lâm sàng và tiền sử bệnh của người bệnh.

2. Yếu tố gây nhiễu

- Các mẫu huyết thanh có nồng độ Bilirubin toàn phần > 200 mg/L (>342 μmol/L), hoặc nồng độ Hb > 512 mg/dL, hoặc nồng độ TG > 3000 mg/dL (>33,9 mmol/L) có thể ảnh hưởng đến kết quả phân tích. Do đó, không sử dụng các mẫu này để phân tích.

- Mặc dù mẫu huyết thanh ổn định ở -20°C nhưng có một nghiên cứu chưa được công bố cho rằng có sự tăng nhẹ nồng độ uE3 (khoảng 5- 10%) khi bảo quản ở nhiệt độ này. Do đó chỉ nên bảo quản huyết thanh ở 2 - 8°C và phân tích trong vòng 7 ngày.

 

 

 

 

 

 


QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG AMH

(Anti Mullerian Hormon)

AMH là một dimer glycoprotein gồm 2 monome có trọng lượng phân tử 72 kDa liên kết với nhau bằng cầu nối disunfit. AMH là hormon ức chế ống Muller (hai ống phôi sẽ phát triển thành đường sinh dục nữ). Ở nam giới, AMH được sản sinh bởi tế bào Sertoli (trong tinh hoàn). AMH tiếp tục được hai tinh hoàn tiết ra tới thời kỳ dậy thì và sau đó giảm chậm dần sau dậy th́ đến mức thấp (dạng lắng cặn). Ở nữ giới, AMH được các tế bào hạt buồng trứng tiết ra với mức độ thấp sau sinh tới thời kỳ mãn kinh và sau đó giảm tới mức không thể phát hiện được.

I. NGUYÊN LÝ

Dùng kỹ thuật hóa phát quang hoặc để định lượng AMH trong huyết thanh và huyết tương người.

Dựa vào tính đặc hiệu của kháng nguyên-kháng thể, theo phương pháp sandwich: mẫu được thêm phản ứng, cùng với kháng thể đơn dòng kháng AMH chuột liên hợp với phosphatase kiềm trong dung dịch MES Buffer, Tris đệm với các protein, và các hạt chất thuận tráng với một con chuột đơn dòng kháng AMH kháng thể trong Tris buffer. Sau khi ủ trong cốc phản ứng, vật liệu liên kết với các pha rắn được ủ trong một thời gian từ trường, vật liệu còn dư được rửa sạch. Sau đó, các chất phát quang Lumi-Phos*530 được bổ sung vào phản ứng và ánh sáng được tạo ra bởi phản ứng này được đo bằng một luminometer. Mật độ phát quang ánh sáng tỷ lệ thuận với nồng độ AMH trong mẫu.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

01 Bác sĩ hoặc cán bộ đại học và 01 kỹ thuật viên Hóa sinh

2. Phương tiện, hóa chất

- Máy phân tích DxI800- Beckman Coulter

- Thuốc thử được cung cấp của hãng Beckman Coulter: Access AMH Reagent Pack.

+ Pipet chính xác loại 10-1000 μL

+ Các tube

+ Đầu côn pipet dùng một lần

+ Nước khử ion

3. Ngời bệnh

Không cần nhịn ăn và không phụ thuộc chu kỳ kinh nguyệt (nữ)

3.1. Đối với phụ nữ: xét nghiệm AMH được chỉ định để:

- Đánh giá khả năng sinh sản của buồng trứng

- Đánh giá đáp ứng của buồng trứng đối với liệu pháp kích buồng trứng

- Góp phần chẩn đoán hội chứng buồng trứng đa nang.

- Đánh giá và theo dõi ung thư buồng trứng.

- Dự báo thời gian mãn kinh.

3.2. Đối với bé trai: xét nghiệm MH được chỉ định để:

- Chẩn đoán phân biệt rối loạn giới tính

- Chẩn đoán tinh hoàn lạc chỗ

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm theo mẫu bệnh viện và Bộ Y tế quy định, có ghi đầy đủ thông tin người bệnh.

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Lấy bệnh phẩm

- Sử dụng huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng heparin lithium.

- Để co cục máu rồi ly tâm, tách huyết thanh ra tube, đậy chặt nắp, có thể bảo quản ở 2 - 8°C trong 48 giờ, lâu hơn cần bảo quản ở - 20°C. Tránh làm đông và rã đông nhiều lần.

2. Tiến hành kỹ thuật

2.1 Chuẩn bị mẫu

- Đối với mẫu trẻ sơ sinh nam cần pha loãng mẫu với dung dịch pha loãng theo tỉ lệ 1:10 trước khi xét nghiệm.

- Đối với các mẫu khác thì không cần pha loãng. Các mẫu bệnh phẩm được xác định đúng bệnh nhân bằng ID, dán barcode, ly tâm 4000v/5 phút.

2.2. Chuẩn bị thuốc thử:

Đưa tất cả thuốc thử, chất chuẩn, QC về nhiệt độ phòng trước khi sử dụng.

2.3. Tiến hành

- Tiến hành theo quy trình cài đặt trên máy tự động DxI800.

-  Tiến hành đo mẫu theo protocol máy.

- Để có kết quả tối ưu, cần tuân thủ các bước của quy trình bảo trì theo sách hýớng dẫn DxI800. Bao gồm: chuẩn bị, cài ðặt, hòa loãng, hiệu chỉnh đường chuẩn (djustment), chạy kiểm tra chất lượng và phân tích.

- Chu kỳ hiệu chỉnh lại đường chuẩn (djustment) được khuyến cáo là 2 tuần, hoặc khi chạy kiểm tra chất lượng không đạt, hoặc khi thay Lot hóa chất mới.

- Chạy kiểm tra chất lượng ít nhất là 2 mức (thấp và cao)

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1. Đối với phụ nữ

- Đánh giá khả năng sinh sản của buồng trứng: Nồng độ AMH trong máu (tính bằng ng/mL) tương quan trực tiếp với số lượng nang trứng, ít thay đổi trong chu kỳ kinh nguyệt nên có thể sử dụng để đánh giá khả năng sinh sản của buồng trứng tốt hơn so với FSH.

- Khả năng sinh sản tối ưu: 4,0 - 6,8 ng/mL; khả năng sinh sản tốt: 2,2 – 4,0 ng/mL; khả năng sinh sản kém: 0,3 – 2,2 ng/mL; khả năng sinh sản rất kém: 0,0 – 0,3ng/mL

- Đánh giá đáp ứng của buồng trứng: đối với liệu pháp kích buồng trứng: Nồng độ AMH cũng tương quan chặt chẽ với số lượng noãn nên có thể sử dụng để đánh giá đáp ứng của buồng trứng đối với liệu pháp kích buồng trứng để phục vụ cho liệu pháp thụ tinh trong ống nghiệm IVF (In vitro fertilization) hoặc liệu pháp tiêm tinh trùng vào bào tương của trứng ICSI (Intracytoplasmic sperm injection) trong thụ tinh nhân tạo.

- Chẩn đoán Hội chứng buồng trứng đa nang: thường AMH > 6,8 ng/mL.

- Đánh giá và theo dõi ung thư buồng trứng: nồng độ AMH có thể được sử dụng để chẩn đoán ung thư tế bào granulosa buồng trứng với độ nhạy khoảng 76 đến 93%. Nồng độ AMH giảm vài ngày sau phẫu thuật khối u buồng trứng và lại tăng lên nếu u tái phát

- Dự báo thời gian mãn kinh: Ở phụ nữ, nồng độ AMH giảm dần theo tuổi. AMH có giá trị dự báo thời kỳ mãn kinh tốt hơn so với FSH. Nếu AMH < 0,2 ng/mL, lứa tuổi 35-39 sẽ măn kinh sau 9,94 năm, lứa tuổi 45 – 48 sẽ mãn kinh sau 5,99 năm

2. Đối với bé trai

- Chẩn đoán phân biệt rối loạn giới tính: nồng độ AMH trong máu bằng 0 hoặc rất thấp và nồng độ các androgen trong máu thấp: không có tinh hoàn hoặc không phát triển giới tính nam.

- Chẩn đoán tinh hoàn lạc chỗ: khám không thấy có tinh hoàn nhưng nồng độ AMH và các androgen bình thường.

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

Có một số sai sót thường gặp:

- Lấy sai ống àlấy lại bệnh phẩm.

- Tuyệt đối không sử dụng máu vỡ hồng cầu, máu đục, máu có màu vàng đậm.

- Mẫu máu ở người bệnh có dùng thuốc chống đông thì thời gian co cục máu lâu hõn trýớc khi ly tâm (hõn 30 phút)

- Mẫu có kết quả výợt quá 22,5 ng/mL thì phải hòa loãng mẫu với dung dịch pha loãng.

- Lưu ý Calibrator và QC bảo quản thật tốt để có đường cong chuẩn đạt yêu cầu.

 


QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG N-MID OSTEOCALCIN

Osteocalcin là một protein không thuộc loại collagen, quan trọng nhất trong cấu trúc xương, là protein gắn kết calci chuyên biệt cho xương phụ thuộc vào vitamin K. Nó bao gồm 49 acid amin và có trọng lượng phân tử khoảng 5800 dalton. Trong quá trình tổng hợp xương, osteocalcin được tạo ra bởi các nguyên bào xương. Quá trình này phụ thuộc vitamin K và được thúc đẩy bởi vitamin D3. Sau khi giải phóng từ nguyên bào xương, osteocalcin không chỉ được hấp thu vào trong nền xương mà còn đổ vào hệ tuần hoàn. Như vậy, nồng độ osteocalcin huyết thanh (huyết tương) có liên quan đến tỷ lệ luân chuyển xương ở nhiều rối loạn về chuyển hóa xương, ví dụ đặc biệt là loãng xương, mà còn trong chứng cường tuyến cận giáp nguyên phát và thứ phát hoặc bệnh Paget. Chính vì thế, Osteocalcin được xem như là một dấu ấn cho sự luân chuyển xương và được sử dụng cho mục đích này. Xét nghiệm osteocalcin có thể giúp theo dõi điều trị với các thuốc chống hủy xương (nhóm biphosphonate hoặc liệu pháp thay thế nội tiết tố, như ở các người bệnh bị loãng xương hay tăng calci máu. Có hai dạng osteocalcin dạng nguyên vẹn (acid amin 1-49) và dạng phân đoạn N-MID (acid amin 1-43) đều hiện diện trong máu. Dạng osteocalcin nguyên vẹn không bền do bị protease phân cắt giữa hai acid amin vị trí 43 và 44. Phân đoạn N-MID được tạo thành từ sự phân cắt này bền hơn đáng kể. Xét nghiệm Elecsys N-MID Osteocalcin sử dụng hai kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng trực tiếp các epitope trên phân đoạn N-MID và phân đoạn có đầu N tận cùng. Vì thế xét nghiệm này phát hiện được phân mảnh N-MID bền cũng như osteocalcin nguyên vẹn (nếu còn tồn tại).

I. NGUYÊN LÝ

Osteocalcin được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. Osteocalcin có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng Osteocalcin đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng Osteocalcin đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ Osteocalcin có trong mẫu thử.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

01 bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.

2. Phương tiện, hóa chất

+ Phương tiện: Máy xét nghiệm miễn dịch tự động Cobas e601

+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Osteocalcin, chất chuẩn Osteocalcin, chất kiểm tra chất lượng Osteocalcin.

3. Người bệnh

Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm. Không sử dụng các thuốc có Biotin ít nhất 8 giờ trước khi lấy máu.

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rơ chỉ định xét nghiệm.

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Lấy bệnh phẩm

- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li-Heparin, K3-EDTA. Máu không vỡ hồng cầu.

- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.

- Bệnh phẩm ổn định 2 ngày ở 15-25°C, 3 ngày ở 2-8°C, 3 tháng ở -20°C.

- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.

2. Tiến hành kỹ thuật

- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Osteocalcin. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Osteocalcin. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Osteocalcin đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

- Người thực hiện phân tích mẫu nhập xác định đúng dữ liệu về thông tin người bệnh

- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích

- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm

- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy

- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó lưu, trả kết quả xét nghiệm trên hệ thống mạng Bệnh viện và  in phiếu kết quả xét nghiệm để trả cho người bệnh.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1. Trị số bình thường: Nữ:  + Tiền mãn kinh : 11 - 43 ng/mL

                                           + Mãn kinh: 15 - 46 ng/mL

                                      + Người bệnh loãng xương: 13 - 48 ng/mL

                                 Nam:  + Tuổi từ 18 – 30: 24 – 70 ng/mL

                                            + Tuổi từ 30 – 50: 14-  42 ng/mL

                                             + Tuổi từ 50 - 70: 14 – 46 ng/mL

2. Bệnh lý: Ở người bệnh suy thận Osteocalcin có thể tăng do hai lý do: giảm thanh thải và loạn dưỡng xương. Xét nghiệm nhằm theo dơi tác dụng của thuốc chống hủy xương.

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:

+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 65 mg/dL .

+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500 mg/dl.

+ RF < 2200 IU/mL

+ Biotin <50 ng/mL trường hợp người bệnh sử dụng Biotin với liều > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.

+ Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao) khi nồng độ Osteocalcin tới 4200 ng/mL

-         Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

 


QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG proBNP

I.      Nguyênlý

ProBNP (N-terminal pro B-type natriuretic peptide) được định lượng bằng phương pháp miễn dịch theo kiểu Sanwich. Tổng thời gian của phản ứng là 18 phút.

+ Giai đoạn ủ thứ nhất: Kháng nguyên trong mẫu thử (15µL huyết thanh hoặc huyết tương), kháng thể đơn dòng đặc hiệu với NT-proBNP đánh dấu biotin và kháng thể đơn dòng đặc hiệu với NT-proBNP đánh dấu phức hợp ruthenium tạo thành phức hợp kiểu sanwich (bắt cặp).

+ Giai đoạn ủ thứ hai: Sau khi thêm các vi hạt phủ streptavidin, phức hợp miễn dịch trên sẽ bám vào pha rắn do sự tương tác giữa biotin và streptavidin.

+ Phức hợp phản ứng được chuyển tới buồng đo. Tại đây các vi hạt được giữ lại bằng từ tính trên bề mặt điện cực. Những chất thừa được rửa đi bằng Procell. Cho điện áp (2 voltage) vào điện cực sẽ tạo nên sự phát quang hóa học được đo bằng bộ khuếch đại quangtử.

+ Kết quả được xác định thông qua đường cong chuẩn xét nghiệm trên máy thu được bằng cách chuẩn 2 điểm và đường cong gốc được cung cấp từ nhà sản xuất. Nồng độ chất cần định lượng tỷ lệ thuận với cường độ ánhsáng thuđược.

I.      Chuẩnbị

1.     Cán bộ thực hiện: 01 Bác sỹ hoặc cán bộđại học chuyên ngành Hóa sinh và 01KTV.

2.     Phương tiện, hóachất:

-    Máy phân tích: Cobas e601

-    Hóachất:

+ Lọ thứ nhất (M)- nắp màu trong, có chứa vi hạt phủ Streptavidin.

+ Lọ thứ hai (R1)- nắp màu ghi, có Anti- NT-proBNP -Ab~biotin, Biotinylated Polyclonal anti- NT-proBNP antibody (cừu) 1.5 µg/mL; phosphate buffer 40mmol/L.

+ Lọ thứ ba (R2)- nắp màu đen, có Anti- NT-proBNP -Ab~Ru(bpy), Polyclonal anti- Polyclonal antibody (cừu), ruthenium complex 1.7 µg/mL; phosphate buffer 40mmol/L.

+ Procell M; Clean cell M, pre-cleanM, probe wash M

+ Dung dịch chuẩn

+ Quality control (QC): gồm 2 mức: level 1 và 2

3.     Người bệnh: Cần giải thích cho bệnh nhân và người nhà về mục đích và ý nghĩa của xétnghiệm.

4.     Phiếu xét nghiệm: Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán, của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.

II.   Các bước tiếnhành

1.     Lấy bệnhphẩm:

-    Thực hiện trên mẫu máu, có thể dùng huyết thanh hoặc huyết tương: chất chống đông thích hợp là Li-heparin. Mẫu có thể ổn định 3 ngày ở 20- 25°C, 6 ngày ở 2- 8°C, 1 tháng ở(-20°C).

2.     Tiến hành kỹthuật

-    Máy XN, hóa chất, thuốc thử sẵn sàng cho sửdụng.

-    Dựng đường chuẩn theo mẫu nhà sản xuất cungcấp.

-    Phân tích QC: ở cả 2 level. Khi QC đạt tiến hành phân tíchmẫu.

-    Mẫu bệnh phẩm nên được tiến hành phân tích trong vòng 2h.

-    Mẫu sau khi ly tâm được chuyển vào khay đựng bệnhphẩm.

-    Đánh số (hoặc ID của bệnh nhân); chọn test và máy sẽ tựđộng.

III.    Nhận định kếtquả

Trị số tham khảo: đơn vị pg/mL, trị NT- proBNP phụ thuộc vào lứa tuổi

Nhóm tuổi

18-44

45-54

55-64

65-74

≥75

N

1323

408

398

102

33

Mean

35.6

49.3

72.6

107

211

SD

30.2

63.3

84.4

85.9

152

Median

20.4

30.7

47.3

85.1

174

95th percentile

97.3

121

198

285

526

97.5th percentile

115

172

263

349

738

Khi tăng là biểu hiện của suy tim cấp, suy tim mạn, thiếu máu cơ tim cục bộ Điểm cắt tối ưu NT-proBNP để chẩn đoán suy tim cấp theo tuổi

Độ tuổi

Điểm cắt tối ưu

Độ nhạy (%)

> 50 tuổi

< 450 pg/mL

97

50 - 75 tuổi

< 900 pg/mL

90

< 75 tuổi

< 1800 pg/mL

85

IV.Những sai sót và xửtrí

Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm khi:

+ Bilirubin > 599 µmol/L (35mg/dL)

+ Hemoglobin > 0.869 mmol/L (1.4 g/dL)

+ Triglyceride > 45 mmol/L (4000 mg/dL)

+ Biotin > 123 mmol/L (30 ng/mL)

+ Yếu tố dạng thấp > 1500 IU/mL

Xử trí: Khi lấy mẫu và chuẩn bị mẫu tránh vỡ hồng cầu, khi ly tâm thấy mẫu bị vỡ hồng cầu nên loại và lấy lại mẫu

Bệnh nhân đang dùng thuốc biotin cần dùng thuốc tối thiểu 8h trước khi lấy mẫu

 

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG TROPONIN- Ths

I.      Nguyênlý

TnT-hs (high senstive troponin T; troponin T độ nhạy cao) trong máu được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. TnT có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa 2 kháng thể, 1 trong 2 kháng thể có gắn chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ TnT có trong mẫuthử.

II.   Chuẩnbị

1.     Cán bộ thực hiện: 1 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 1 kỹ thuậtviên chuyên ngành hóa sinh

2.     Phương tiện, hóachất:

+ Phương tiện: Máy xét nghiệm miễn dịch Cobas e601.

+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm hsTnT, chất chuẩn hsTnT, chất kiểm tra  chất lượng hsTnT.

3.      Người bệnh: Người bệnh cần được  giải thích về  mục  đích của  việc lấy máu để làm xét nghiệm.

4.     Phiếu xét nghiệm: Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về họ tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm, bác sĩ chỉ định, ngày giờ chỉ định, lấy mẫu, nhận mẫu.

III.    Các bước tiếnhành

1.        Lấy bệnhphẩm và xử lý mẫu:

-    Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li -Heparin, EDTA hoặc Na Citrat. Không sử dụng chất chống đông Oxalat và Fluorid cho xét nghiệm này. Máu không vỡ hồngcầu.

-    Sau khi lấy máu, đem ly tâm 4000 vòng trong 5 phút tách lấy huyết thanh hoặc huyếttương.

-    Bệnh phẩm ổn định 24 giờ ở 2- 8°C, 12 tháng ở-20°C.

-    Bệnh phẩm chỉ được rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong ṿng2h.

2.     Tiến hành kỹthuật:

-    Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm TnT, kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm TnT đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chấtlượng.

-    Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thốngmạng.

-    Nạp bệnh phẩm vào máy phântích.

-    Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnhphẩm

-    Đợi máy phân tích mẫu theo protocol củamáy

-    Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in phiếu xét nghiệm để trả cho bệnhnhân.

IV.Nhận định kếtquả

Troponin T-hs không phải là một loại troponin khác mà nó là Troponin độ nhạy cao được sử dụng phổ biến trên lâm sàng. Các lý do để Troponin T trở thànhTroponinT-hs:

+ Tăng thể tích bệnh phẩm từ 15 µL đến 50 µL.

+ Sử dụng chất liên kết (kháng thể gắn Ru) được tối ưu hóa cao nhằm khuếch đại tín hiệu.

+ Giảm tín hiệu nền để tăng tỉ lệ tín hiệu/nhiễu.

+ Giảm nhiễu gây nên bởi kháng thể dị nguyên (heterophic antibodies) bằng cách sử dụng kháng thể chuột - người (chimeric antibodies) thay vì kháng thể đơn thuần (được sử dụng ở Troponin T Gen4).

- Bình thường hs-TnT < 14 ng/L

Trong hội chứng vành cấp, căn cứ vào kết quả xét nghiệm TnT sẽ phân tầng nguy cơ như sau:

< 14 ng/L

≥ 14 đến 52 ng/L

≥ 53 ng/L

XN hs-TnT lại sau 6h

XN hs-TnT lại sau 3h

XN hs-TnT lại sau 3h

< 14 ng/L loại trừ NMCT

> 14 ng/L theo

phác đồ giữa

Biến đổi < 50%

Biến đổi > 50%

Biến đổi < 20%

Biến đổi > 20%

Tiên lượng xấu. XN lại giờ 6, 12

NMCT

Tiên lượng xấu. XN lại giờ 6; 12

NMCT

V.   Những sai sót và xửtrí

Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:

-    Huyết thanh vàng: Bilirubin < 25mg/dL.

-    Tán huyết: Hemoglobin < 0.1g/dl.

-    Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500mg/dl.

-    RF < 1500IU/mL

-    Biotin < 20 ng/ml. Trường hợp bệnh nhân sử dụng Biotin với liều > 5 mg/ ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.

-    Không có hiệu ứng‘‘high-dose hook’’ (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao) khi nồng độ TnT tới 100000 ng/L. Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độhòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hóa loãng do máy đã tự tínhtoán).

 

QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM HBsAg

I. Nguyên lý

HBsAg (kháng nguyên bề mặt viêm gan B) được định lượng bằng  phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quang. HBsAg có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa 2 kháng thể, 1 trong 2 kháng thể có gắn chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ HBsAg có trong mẫuthử.

I.      Chuẩnbị

1.     Cán bộ thực hiện: 1 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 1 kỹ thuậtviên chuyên ngành hóa sinh.

2.     Phương tiện, hóachất:

+ Phương tiện: Máy xét nghiệm miễn dịch Cobas e601.

+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm HBsAg, chất chuẩn HBsAg, chất kiểm tra chất lượng HBsAg.

3.     Người bệnh:

- Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, bệnh nhân cần được nhịn ăn ít nhất 10h trước khi lấy máu, bệnh nhân tránh căng thẳng, mất ngủ trước  ngày lấy  máu.

4.     Phiếu xétnghiệm

- Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về họ tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán, của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm, bác sĩ chỉ định, ngày giờ chỉ định, lấy mẫu, nhận mẫu.

II.   Các bước tiếnhành

1.     Lấy bệnhphẩm

-    Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là K3- EDTA. Máu không vỡ hồngcầu.

-    Sau khi  lấy  máu,  đem ly tâm 4000  vòng trong 5  phút  tách  lấyhuyết thanh hoặc huyết tương.

-    Bệnh phẩm ổn định 5 ngày ở 2 - 8°C, 3 tháng ở-20°C.

-    Bệnh phẩm chỉ được rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng2h.

2.Tiến hành kỹthuật

-    Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm HBsAg, kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm HBsAg đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chấtlượng.

-    Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thốngmạng.

-    Nạp bệnh phẩm vào máy phântích.

-    Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnhphẩm.

-    Đợi máy phân tích mẫu theo protocol củamáy.

-    Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó trả, lưu kết quả trên phần mềm quản lý Bệnh viện, in phiếu kết quả xét nghiệm để trả cho bệnhnhân.

III.Nhận định kếtquả

+ Gía trị tham chiếu: COI< 1.0

 

QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM Anti - HBs

I.Nguyênlý

Anti-HBs (kháng thể kháng kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B) được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quang. Anti - HBs có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa 2 kháng thể, 1 trong 2 kháng thể có gắn chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ Anti - HBs có trong mẫuthử.

II.Chuẩnbị

1.                       Cán bộ thực hiện: 1 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 1 kỹ thuậtviên.

2.                       Phương tiện, hóachất:

+ Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e601.

+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Anti - HBs, chất chuẩn Anti -  HBs, chất kiểm tra chất lượng Anti - HBs.

3.Người bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, bệnh nhân cần được chuẩn bị nhịn ăn ít nhất 10h trước khi lấy máu, bệnh nhân tránh căng thẳng, mất ngủ trước  ngày lấy  máu.

4.                       Phiếu xétnghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán, của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm

III.    Các bước tiếnhành

1.        Lấy bệnhphẩm và xử lý mẫu:

-           Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li- Heparine hoặc K3- EDTA. Máu không vỡ hồngcầu.

-            Sau khi lấy máu, đem ly tâm 4000 vòng trong 5 phút tách lấy huyết thanh hoặc huyếttương.

-          Bệnh phẩm ổn định 5 ngày ở 2 - 8°C, 3 tháng ở-20°C.

-           Bệnh phẩm chỉ được rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng2 giờ.

2.Tiến hành kỹthuật

-           Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Anti - HBs, kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Anti - HBs đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chấtlượng.

-          Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thốngmạng.

-          Nạp bệnh phẩm vào máy phântích.

-          Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnhphẩm.

-          Đợi máy phân tích mẫu theo protocol củamáy.

-          Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó lưu, trử kết quả trên phần mềm quản lý Bệnh viện, in phiếu kết quả xét nghiệm để trả cho bệnhnhân.

IV.Nhận định kếtquả

+ Gía trị tham chiếu <10 IU/L

 

QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM HBeAg

I.      Nguyênlý

HBeAg là kháng nguyên e của virus viêm gan B (sản phẩm của gene pre- C/C của HBV) được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quang. HBeAg có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa 2 kháng thể, 1 trong 2 kháng thể có gắn chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ HBeAg có trong mẫu thử.

II.   Chuẩnbị

1.      Cán bộ thực hiện: 1 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 1 kỹ thuậtviên chuyên ngành hóa sinh.

2.      Phương tiện, hóachất:

+ Phương tiện: Máy xét nghiệm miễn dịch Cobas e601.

+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm HBeAg, chất chuẩn HBeAg, chất kiểm tra chất lượng HBeAg.

+ Các dung dịch hệ thống khác: Procell M, Clean cel M, Pre-clean M, probe wash M, hệ thống nước RO,…

3.     Người bệnh: Người bệnh được giải thích và tư vấn về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, bệnh nhân nhịn ăn ít nhất 10h trước khi lấy máu, bệnh nhân tránh căng thẳng, mất ngủ trước  ngày lấy  máu.

4.     Phiếu xétnghiệm: Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về họ tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm

III.        Các bước tiếnhành

1.      Lấy bệnhphẩm và xử lý mẫu:

-    Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na, NH4- Heparin và K3- EDTA. Máu không vỡ hồngcầu.

-    Sau khi lấy máu, đem ly tâm 4000 vòng trong 5 phút tách lấy huyết thanh hoặc huyếttương.

-    Bệnh phẩm ổn định 5 ngày ở 2 - 8°C, 3 tháng ở-20°C.

-    Bệnh phẩm chỉ được rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng2 giờ.

2.        Tiến hành kỹthuật

-    Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm HBeAg, kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm HBeAg đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chấtlượng.

-    Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thốngmạng.

-    Nạp bệnh phẩm vào máy phântích.

-    Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnhphẩm.

-    Đợi máy phân tích mẫu theo protocol củamáy.

-    Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó lưu, trả kết quả xét nghiệm trên phần mềm quản lý Bệnh viện, in phiếu kết quả xét nghiệm để trả cho bệnhnhân.

IV.Nhận định kếtquả

+ Giá trị tham chiếu: COI < 1.0

 

QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM Anti-HBe

 

I.    Nguyênlý

Anti-HBe (kháng thể kháng kháng nguyên e của virus viêm gan B) được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quang. Anti-HBe có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên  được kẹp giữa 2 kháng thể, 1 trong 2 kháng thể có gắn chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ Anti-HBe có trong mẫuthử.

II.     Chuẩnbị

1.   Cán bộ thực hiện: 1 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 1 kỹ thuậtviên.

2.   Phương tiện, hóachất:

+ Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e601.

+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Anti-HBe, chất chuẩn Anti-HBe, chất kiểm tra chất lượng Anti-HBe.

3.     Người bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, bệnh nhân cần được chuẩn bị nhịn ăn ít nhất 10h trước khi lấy máu, bệnh nhân tránh căng thẳng, mất ngủ trước  ngày lấy  máu.

4.   Phiếu xétnghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán, của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm

III.     Các bước tiếnhành

1.   Lấy bệnhphẩm

-   Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na, NH4- Heparin và K3- EDTA. Máu không vỡ hồngcầu.

 

-    Sau khi lấy máu, đem ly tâm 4000 vòng trong 5 phút tách lấy huyết thanh hoặc huyếttương.

-   Bệnh phẩm ổn định 5 ngày ở 2 - 8°C, 3 tháng ở-20°C.

-   Bệnh phẩm chỉ được rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng2h.

2.   Tiến hành kỹthuật

-   Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Anti-HBe, kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Anti-HBe đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chấtlượng.

-   Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thốngmạng.

-   Nạp bệnh phẩm vào máy phântích.

-   Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnhphẩm.

-   Đợi máy phân tích mẫu theo protocol củamáy.

-   Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in phiếu kết quả xét nghiệm để trả cho bệnhnhân.

IV.     Nhận định kếtquả

+ Giá trị tham chiếu: COI > 1.0

 

QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM Anti-HCV

I.      Nguyênlý

Anti-HCV (kháng thể kháng virus viêm gan C) được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quang. Anti-HCV có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa 2 kháng thể, 1 trong 2 kháng thể có gắn chất đánh dấu có khả năng phát  quang. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ Anti-HCV có trong mẫuthử.

II.   Chuẩnbị

1.     Cán bộ thực hiện: 1 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 1 kỹ thuậtviên.

2.     Phương tiện, hóachất:

+ Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e601.

+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Anti-HCV, chất chuẩn Anti-HCV, chất kiểm tra chất lượng Anti-HCV.

3.     Người bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, bệnh nhân cần được chuẩn bị nhịn ăn ít nhất 10h trước khi lấy máu.

4.     Phiếu xétnghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa pḥng, chẩn đoán, của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm

III.Các bước tiếnhành

1.     Lấy bệnhphẩm

-    Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na, NH4- Heparin và K3- EDTA. Máu không vỡ hồngcầu.

-    Sau khi lấy máu, đem ly tâm 4000 vòng trong 5 phút tách lấy huyết thanh hoặc huyếttương.

-    Bệnh phẩm ổn định 5 ngày ở 2 - 8°C, 3 tháng ở-20°C.

-    Bệnh phẩm chỉ được rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng2h.

2.     Tiến hành kỹthuật

-    Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Anti-HCV, kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Anti-HCV đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chấtlượng.

-    Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thốngmạng.

-    Nạp bệnh phẩm vào máy phântích.

-    Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnhphẩm.

-    Đợi máy phân tích mẫu theo protocol củamáy.

-    Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó lưu, trả kết quả trên phần mềm quản lý mạng Bệnh viện, in phiếu kết quả xét nghiệm để trả cho bệnhnhân.

IV.    Nhận định kếtquả

+ Giá trị tham chiếu: Anti-HCV < 20 IU/L


QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM Anti-HAV

I.          Nguyênlý

Anti-HAV (kháng thể kháng virus viêm gan A) được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quang. Anti-HAV có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa 2 kháng thể, 1 trong 2 kháng thể có gắn chất đánh dấu có khả năng phát  quang. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ Anti-HAV có trong mẫuthử.

II.   Chuẩnbị

1.     Cán bộ thực hiện: 1 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 1 kỹ thuậtviên hóa sinh.

2.     Phương tiện, hóachất:

+ Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e601.

+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Anti-HAV, chất chuẩn Anti-HAV, chất kiểm tra chất lượng Anti-HAV.

3.     Người bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, bệnh nhân cần được chuẩn bị nhịn ăn ít nhất 10h trước khi lấy máu, bệnh nhân tránh căng thẳng, mất ngủ trước  ngày lấy  máu.

4.     Phiếu xétnghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán, của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm

III.        Các bước tiếnhành

1.            Lấy bệnhphẩm

-    Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na, NH4- Heparin và K3- EDTA. Máu không vỡ hồngcầu.

-      Sau khi lấy máu, đem ly tâm 4000 vòng trong 5 phút tách lấy huyết thanh hoặc huyếttương.

-    Bệnh phẩm ổn định 5 ngày ở 2 - 8°C, 3 tháng ở-20°C.

-    Bệnh phẩm chỉ được rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng2h.

2.Tiến hành kỹthuật

-    Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Anti-HAV, kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Anti-HAV đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chấtlượng.

-    Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thốngmạng.

-    Nạp bệnh phẩm vào máy phântích.

-    Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnhphẩm.

-    Đợi máy phân tích mẫu theo protocol củamáy.

-    Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó lưu, trả kết quả trên phần mềm quản lý mạng Bệnh viện, in phiếu kết quả xét nghiệm để trả cho bệnhnhân.

IV.        Nhận định kếtquả

+ Giá trị tham chiếu < 1.0 COI

 

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG HBsAg

I. NGUYÊN LÝ

Định lượng HBsAg trong huyết thanh hoặc huyết tương ngoài mục đích xác định tình trạng nhiễm HBsAg, nó còn đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi điều trị người bệnh bị viêm gan siêu vi B (kết hợp với kết quả PCR ADN định lượng).

Nguyên lý bắt cặp. Tổng thời gian xét nghiệm: 18 phút.

• Thời kỳ ủ đầu tiên: 50 μL mẫu thử, hai kháng thể đơn dòng kháng HBsAg đánh dấu biotin, và hỗn hợp kháng thể đơn dòng kháng HBsAg và kháng thể đa dòng kháng HBsAg đánh dấu phức hợp rutheniuma tạo thành phức hợp bắt cặp.

• Thời kỳ ủ thứ hai: Sau khi thêm các vi hạt phủ streptavidin, phức hợp miễn dịch trên trở nên gắn kết với pha rắn thông qua sự tương tác giữa biotin và streptavidin.

• Hỗn hợp phản ứng được chuyển tới buồng đo, ở đó các vi hạt đối từ được bắt giữ lên bề mặt của điện cực. Những thành phần không gắn kết sẽ bị thải ra ngoài buồng đo bởi dung dịch ProCell. Cho điện áp vào điện cực sẽ tạo nên sự phát quang hóa học được đo bằng bộ khuếch đại quang tử.

• Các kết quả được xác định thông qua một đường chuẩn xét nghiệm trên máy được tạo nên bởi xét nghiệm 2 điểm chuẩn và thông tin đường chuẩn chính qua mã vạch trên hộp thuốc thử.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Bác sĩ hoặc cán bộ đại học và kỹ thuật xét nghiệm

2. Phương tiện, hóa chất

2.1. Phương tiện

- Máy xét nghiệm miễn dịch Cobas e 601

- Ống nghiệm (EDTA, sodium heparin, lithium heparin), ống không dùng chất chống đông. Máy ly tâm, trang thiết bị khác phục vụ cho xét nghiệm

2.2. Hóa chất

Bộ thuốc thử, 100 test HBsAg II quant. Thuốc thử - dung dịch tham gia xét nghiệm bao gồm:

M:  Vi hạt phủ Streptavidin (nắp trong), 1 chai, 6.5 mL: Vi hạt phủ Streptavidin 0.72 mg/mL; chất bảo quản.

R1: Anti-HBsAg-Ab~biotin (nắp xám), 1 chai, 8 mL: Hai kháng thể đơn dòng kháng HBsAg đánh dấu biotin (chuột) > 0.5 mg/L; đệm phosphate 100 mmol/L, pH 7.5; chất bảo quản.

R2: Anti-HBsAg-Ab~Ru(bpy)2+ 3 (nắp đen), 1 chai, 7 mL: Kháng thể đơn dòng kháng HBsAg (chuột), kháng thể đa dòng kháng HBsAg (cừu) đánh dấu phức hợp ruthenium > 1.5 mg/L; đệm phosphate 100 mmol/L, pH 8.0; chất bảo quản.

Cal1: Mẫu chuẩn âm tính 1 (nắp trắng), 2 chai, mỗi chai 1.3 mL: Huyết thanh người; chất bảo quản.

Cal2: Mẫu chuẩn dương tính 2 (nắp đen), 2 chai, mỗi chai 1.3 mL: HBsAg khoảng 0.5 IU/mL trong huyết thanh người; chất bảo quản.

Dil HepB 2 chai, mỗi chai 36 mL (nắp trắng): Huyết thanh người âm tính với HBsAg và kháng thể kháng HBs, đệm, pH 6.5; chất bảo quản

3. Người bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.

- Những người bệnh đang điều trị thuốc kháng virus viêm gan B hoặc nghi ngờ nhiễm virus viêm gan B.

- Người tình nguyện hiến máu, kiểm tra sức khỏe.

- Theo dõi tình trạng nhiễm HBsAg người bệnh

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về họ tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Bệnh phẩm

1.1. Loại mẫu

- Huyết thanh, Huyết tương (EDTA, Li-Heparine, Citrate)

- Các chất chống đông lỏng có thể gây pha loãng dẫn đến làm nồng độ mẫu người bệnh thấp.

1.2 Điều kiện mẫu

- Không sử dụng các mẫu sau: bị bất hoạt do nhiệt, bị tán huyết.

- Để có kết quả xác thực: mẫu huyết thanh và huyết tương không nên có fibrin, hồng cầu hay các vật thể lạ khác. Nếu mẫu được ly tâm trước khi quá trình hình thành cục máu đông kết thúc hoàn toàn thì sự hiện diện của fibrin có thể gây ra sai số trong kết quả. Đối với những mẫu mới rã đông nên chuyển mẫu sang ống ly tâm và ly tâm ở ≥ 10.000 RCF (Relative Centrifugal Force) trong 10 phút trước khi xét nghiệm. Sau đó hút phần dịch trong sang cup đựng mẫu để chạy xét nghiệm.

- Để có kết quả tối ưu, cần kiểm tra bọt khí trong mẫu bằng mắt. Loại bỏ bọt khí trước khi xét nghiệm. Mỗi xét nghiệm dùng một que riêng để tránh nhiễm chéo.

1.3. Bảo quản

Mẫu ổn định 7 ngày ở nhiệt độ 2-8°C, 3 tháng ở -20°C. Mẫu có thể được giải đông 5 lần.

2. Tiến hành kỹ thuật

- Đảm bảo rằng các chai thuốc thử đã mở nắp đều có màng ngăn đậy lại.

- Tiến hành hiệu chuẩn nếu cần.

Chuẩn bị mẫu chuẩn và mẫu kiểm tra chất lượng

- Lắc trộn chai đựng mẫu chuẩn và mẫu kiểm tra chất lượng HBsAg nhẹ nhàng trước khi sử dụng.

- Yêu cầu về lượng mẫu của mẫu chuẩn và mẫu kiểm tra chất lượng HBsAg, giữ chai theo chiều thẳng

- Tần suất chuẩn định: Cần thực hiện chuẩn mỗi lô thuốc thử sử dụng Elecsys HBsAg II quant Cal1, Cal2, và hộp thuốc thử mới (nghĩa là không quá 24 giờ từ khi hộp thuốc thử được đăng ký trên máy phân tích). Thực hiện chuẩn lại khi:

+ Sau 1 tháng (28 ngày) nếu sử dụng các hộp thuốc thử cùng lô

+ Sau 7 ngày (nếu sử dụng cùng hộp thuốc thử đó)

+ Khi kết quả mẫu chứng nằm ngoài dải chấp nhận

- Nạp mẫu và thực hiện theo đúng protocol của máy phân tích.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Định lượng HBsAg trong huyết thanh hoặc huyết tương ngoài mục đích xác định tình trạng nhiễm HBsAg, nó còn đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi điều trị người bệnh bị viêm gan siêu vi B (kết hợp với kết quả PCR ADN định lượng)

Gii hn đo và khong đo

+ Khong đo

 * Khoảng đo cho mẫu tiền pha loăng: 20-52000 IU/mL cho mẫu pha loãng 400 lần (máy phân tích cobas e 601)

Giá trị dưới khoảng đo là < 20 IU/mL.

Giá trị trên khoảng đo được ghi nhận là > 52000 IU/mL.

* Khoảng đo cho mẫu không pha loăng: 0.05-130 IU/mL (được xác định bằng giới hạn phát hiện LoD và mức tối đa của đường chuẩn).

Giá trị dưới giới hạn phát hiện được ghi nhận là < 0.05 IU/mL.

Giá trị trên khoảng đo được ghi nhận là > 130 IU/mL.

+ Gii hn dưới ca phương pháp đo: Giới hạn mẫu trắng (LoB) và Giới hạn phát hiện (LoD)

Giới hạn mẫu trắng = 0.03 IU/mL

Giới hạn phát hiện = 0.05 IU/mL

Giới hạn mẫu trắng và giới hạn phát hiện được xác định theo quy định EP17-A của CLSI (Clinical and Laboratory Standards Institute: Viện Tiêu chuẩn Lâm sàng và Phòng thí nghiệm).

* Những mẫu có kết quả < 0.05 IU/mL là những mẫu không có phản ứng với HbsAg (mẫu âm tính với HBsAg)

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

- Nếu kết quả xét nghiệm HBsAg không phù hợp với các dấu hiệu lâm sàng thì cần làm thêm xét nghiệm để khẳng định kết quả.

- Vì mục đích chẩn đoán, sử dụng kết quả kết hợp với tiểu sử bệnh và các dấu ấn viêm gan khác để chẩn đoán tình trạng nhiễm cấp hay mãn tính.

- Mẫu lấy từ người bệnh dùng thuốc chống đông hay tan huyết khối có thể làm tăng thời gian hình thành cục máu đông. Nếu mẫu được ly tâm trước khi quá trình hình thành cục máu đông th́ sự hiện diện của fibrin có thể gây ra sai số trong kết quả.

- Mẫu máu từ người bệnh có điều trị heparin có thể bị đông máu từng phần và sự xuất hiện của fibrin có thể dẫn đến sai số. Ðể tránh trường hợp này, nên lấy máu trước khi dùng liệu pháp heparin.

Pha loãng

Mỗi mẫu phải được pha loãng ban đầu với Elecsys Diluent HepB (pha loãng bắt buộc được chỉ định trên máy tương ứng).

Hệ số pha loãng cho pha loãng bằng máy cobas e 601 là 1:400. Sau khi pha loãng bằng máy phân tích, phần mềm cobas e tự động đưa hệ số pha loãng vào khi tính toán nồng độ mẫu.

Ở các mẫu bệnh phẩm nồng độ cao, có thể cần thêm bước pha loãng thủ công để đạt được kết quả đo nằm trong khoảng đo đối với mẫu tiền pha loãng. Sau khi pha loãng thủ công, nhân kết quả với hệ số pha loãng đã chọn cho bước pha loãng tương ứng.

 

 

 

 

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ERYTHROPOIETIN (EPO)

Xét nghiệm định lượng Erythropoietin (EPO) là một xét nghiệm miễn dịch quang hóa sử dụng hạt thuận từ nhằm định lượng nồng độ erythropoietin trong huyết thanh và huyết tương người. Xét nghiệm này giúp hỗ trợ chẩn đoán bệnh thiếu máu và bệnh đa hồng cầu hay thừa hồng cầu (polycythemias). Erythropoietin tái tổ hợp được sử dụng như một liệu pháp làm tăng lượng tế bào hồng cầu, do đó có thể sử dụng xét nghiệm erythropoietin nhằm hỗ trợ việc tiên lượng và giám sát đáp ứng điều trị bằng erythropoietin đối với các bệnh thiếu máu.

I. NGUYÊN LÝ

Erythropoietin (EPO) trong huyết thanh và huyết tương người được định lượng theo nguyên lý miễn dịch enzyme 2 vị trí gắn (kiểu “sandwich”). Mẫu  bệnh phẩm được thêm vào giếng phản ứng cùng với các hạt thuận từ có phủ kháng thể đơn dòng chuột kháng EPO, thuốc thử blocking và phức hợp alkaline phosphatase. Sau khi ủ trong giếng phản ứng, các thành phần gắn với pha rắn sẽ được giữ lại trong điện trường, trong khi đó các thành phần không gắn sẽ bị rửa trôi. Tiếp đó, chất nền quang hóa, Lummi-Phos*530, được thêm vào giếng phản ứng và ánh sáng phát ra trong phản ứng được đo bằng bộ phận đo quang. Cường độ ánh sáng tỷ lệ thuận với nồng độ của EPO trong mẫu bệnh phẩm. Lượng các chất cần phân tích có trong mẫu bệnh phẩm được xác định dựa trên đường cong hiệu chuẩn đa điểm đã chuẩn hóa được lưu trong máy.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 01 bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành Hóa sinh.

2. Phương tiện, hóa chất

- Phương tiện: Máy xét nghiệm miễn dịch DXI-800- Beckman Coulter- Mỹ.

- Hóa chất: Hộp thuốc thử Access EPO (50 xét nghiệm x 2 hộp), chất chuẩn EPO, huyết thanh kiểm tra chất lượng QC 3 mức. Hoá chất đã sẵn sàng để sử dụng.

-   Bảo quản hóa chất theo phương thẳng đứng ở 2- 10°C, ổn định cho tới hết hạn sử dụng ghi trên nhãn hoặc 28 ngày trên máy

-   Khi lớp nhựa đàn hồi gắn trên hộp hoá chất bị bong ra hoặc giá trị kiểm chuẩn ra ngoài dải, hóa chất có thể đã bị hỏng. Nếu hộp hoá chất bị hỏng (ví du: lớp nhựa đàn hồi bị bong ra), bỏ hộp hoá chất đó đi.

-   Tất cả các kháng huyết thanh đều là đa dòng trừ khi được ghi rõ.

R1a

Các hạt thuận từ có phủ phức hợp kháng thể IgG dê kháng chuột:: kháng thể đơn dòng chuột kháng EPO người tái tổ hợp, BSA,  0.1% sodium azide, và 0.17% ProClin*** 300.

R1b

Phức hợp kháng thể gà kháng EPO chuột tái tổ hợp-alkaline phosphatase (bò), BSA, 0.1% sodium azide và 0.17% ProClin 300.

R1c

Đệm muối TRIS có chứa BSA, các protein (gà, bò, chuột), <0.1% sodium azide và 0.17% ProClin 300.

-  Các dung dịch rửa hệ thống như: UniCel DxI Wash Buffer II (Đệm rửa UniCel DxI II), …

3. Người bệnh

Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, tốt nhất lấy mẫu máu vào buổi sáng khi người bệnh nhịn ăn sáng.

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về họ tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rơ chỉ định xét nghiệm, bác sĩ chỉ định, ngày giờ chỉ định, lấy mẫu, nhận mẫu.

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Lấy bệnh phẩm

- Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li-Heparin. Máu không vỡ hồng cầu.

- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.

-   Bảo quản các bệnh phẩm đậy nắp ở nhiệt độ phòng (15-30°C) trong vòng 8 tiếng. Nếu không tiến hành xét nghiệm trong vòng 8 tiếng, bảo quản bệnh phẩm ở 2-8°C.

-   Nếu không tiến hành xét nghiệm trong vòng 48 tiếng, hoặc khi vận chuyển bệnh phẩm, bảo quản bệnh phẩm ở -20°C hoặc lạnh hơn.

2. Tiến hành kỹ thuật

- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm EPO. Máy đã được nạp thuốc thử bằng cách lắc đảo ngược nhẹ nhàng hộp hoá chất mới vài lần trước khi đưa vào máy xét nghiệm. Không lắc đảo các hộp mở nắp hay bị thủng.

- Tiến hành hiệu chuẩn với xét nghiệm EPO. Đường cong hiệu chuẩn vẫn còn hiệu lực bắt buộc phải có đối với tất cả các xét nghiệm Đối với xét nghiệm Access EPO, cần phải hiệu chuẩn sau mỗi 28 ngày Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm EPO đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

- Người nhận mẫu và xử  lý mẫu lấy thông tin người bệnh trên phần mềm LIS, in và dán barcode trên ống bệnh phẩm bệnh  nhân, ly tâm 4000 ṿng/ phút trong 5 phút.

- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích

- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm

- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy

- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1. Giá trị  bình thường: 3.7 - 31.5 mIU/mL

2. Erythropoietin tăng trong: + Thiếu máu tán huyết

+ Bệnh đa hồng cầu thứ phát

+ Hội chứng loạn sinh tủy, có thai, ...

3. Erythropoietin giảm trong: + Bệnh thận giai đoạn cuối (suy thận mạn)

+ Bệnh đa hồng cầu nguyên phát

+ Bệnh thiếu máu do các bệnh mạn tính

+ Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải AIDS

+ Viêm khớp dạng thấp,…

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

- Đảm bảo tuân thủ các bước theo đúng quy trình. Sự không tuân thủ sẽ có thể dẫn đến kết quả xét nghiệm bị sai số.

- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng khi:

+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 65 mg/dL hay 1112 μmol/L.

+ Tán huyết: Hemoglobin <1.0 g/dL.

+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500 mg/dL.

- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng

 


QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG PSA TỰ DO

PSA là một glycoprotein có trọng lượng phân tử khoảng 30.000 dalton. PSA được tiết bởi các tế bào biểu mô của tuyến tiền liệt. Phần lớn PSA trong máu gắn với các protein huyết tương, lượng nhỏ PSA không gắn với protein được gọi là PSA tự do (free PSA, fPSA). Xét nghiệm fPSA (fPSA –free prostate  specific antigen) thường được chỉ định trong ung thư tiền liệt tuyến, khi đó sẽ tính tỷ lệ phần trăm của fPSA /tPSA để tiên lượng bệnh ác tính hay không.

I. NGUYÊN LÝ

PSA tự do được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang. PSA tự do có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng PSA đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng PSA đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ PSA có trong mẫu thử.

Để định lượng PSA tự do, đệm phosphat pH=7.4 và một loại kháng thể kháng PSA được sử dụng. Khác với định lượng PSA toàn phần, sử dụng hai loại kháng thể kháng PSA và đệm phosphat pH=6.0.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 01 bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành Hóa sinh.

2. Phương tiện, hóa chất

- Phương tiện: Máy xét nghiệm miễn dịch DXI-800 Beckman Coulter

- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm fPSA, chất chuẩn fPSA, chất kiểm tra chất lượng fPSA.

3. Người bệnh

Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Lấy bệnh phẩm

- Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li-Heparin và K3-EDTA. Máu không vỡ hồng cầu.

- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.

- Bệnh phẩm ổn định 5 ngày ở 2- 8°C, 3 tháng ở -20°C.

- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.

2.Tiến hành kỹ thuật

- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm PSA tự do. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm PSA tự do. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm PSA tự do đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

- Người nhận mẫu và xử  lý mẫu lấy về thông tin người bệnh, in và dán barcode trên ống bệnh phẩm bệnh  nhân, ly tâm 4000 vòng/ phút trong 5 phút.

- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích

- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm

- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy

- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Bình thường fPS /tPS > 25%

Tỷ số này giảm thấp trong trường hợp nghi ngờ bệnh ác tính.

V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

- Đảm bảo tuân thủ các bước theo đúng quy trình. Sự không tuân thủ sẽ có thể dẫn đến kết quả xét nghiệm bị sai số.

- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm ít bị ảnh hưởng khi:

+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 65 mg/dL hay 1112 μmol/L.

+ Tán huyết: Hemoglobin <1.0 g/dL.

+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500 mg/dL.

- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau ðó nhân kết quả với ðộ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).


QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG SCC

I.       MỤC ĐÍCH

Xét nghiệm miễn dịch dùng để định lượng kháng nguyên ungthư tế bào vảy trong huyết thanh và huyết tương người. Xét nghiệm được sử dụng hỗ trợ theo dõi bệnh nhân ung thư tế bào vảy.

Xét nghiệm miễn dịch điện hóa phát quang “ECLIA” được dùng cho các máy xét nghiệm miễn dịch Cobas e 601.

II.   NGUYÊNLÝ

SCC hay SCCA (squamous cell carcinoma antigen) là một mảnh vỡ của T -4, một kháng nguyên ung thư được mô tả đầu  tiên bởi Kato và Torigoe vào năm 1977. TA-4 là một glycoprotein với trọng lượng phân tử 48.000 Dalton được tiết ra từ các mô ung thư biểu mô tế bào vảy ở cổ tử  cung.

Xét nghiệm SCC (kháng nguyên ung thư biểu mô tế bào vảy) là xét nghiệm miễn dịch Nguyên lý bắt cặp.Tổng thời gian xét nghiệm: 18 phút.

▪ Thời kỳ ủ đầu tiên: 15 μL mẫu thử và kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng SCC đánh dấu biotin được ủ với nhau.

▪ Thời kỳ ủ thứ hai: Sau khi thêm kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng SCC đánh dấu phức hợp rutheniuma) và các vi hạt phủ streptavidin, phức hợp miễn dịch tạo thành trở nên gắn kết với pha rắn thông qua sự tương tác giữa biotin và streptavidin.

▪ Hỗn hợp phản ứng được chuyển tới buồng đo, ở đó các vi hạt đối từ được bắt giữ trên bề mặt của điện cực. Những thành phần không gắn kết sẽ bị thải ra ngoài buồng đo bởi dung dịch ProCell/ProCell M. Cho điện áp vào điện cực sẽ tạo nên sự phát quang hóa học được đo bằng bộ khuếch đại quang tử.

▪ Các kết quả được xác định thông qua một đường chuẩn xét nghiệm trên máy được tạo nên bởi xét nghiệm 2- điểm chuẩn và thông tin đường chuẩn chính qua mã vạch trên hộp thuốc thử.

III. CHUẨNBỊ

1.Người thực hiện:Bác sĩ và cử nhân xét nghiệm chuyên ngành hóa sinh

2.    Phương tiện, hóachất

            Phươngtiện:

-   Máy Cobas e601- Roche

-   Ống nghiệm có chất chống đông (EDTA,  sodium  heparin,  sodium  EDTA), ống không có chất chốngđông

- Hóa chất bao gồm bộ thuốc thử:

M:  Vi hạt phủ Streptavidin (nắp trong), 1 chai, 6.5 mL:Vi hạt phủ Streptavidin 0.72 mg/mL; chất bảo quản.

R1: Anti-SCC-Ab~biotin (nắp xám), 1 chai, 9 mL: Kháng thể đơn dòng kháng SCC đánh dấu biotin (chuột) 0.9 mg/L; đệm phosphate 40 mmol/L, pH 7.5; chất bảo quản.

R2: Anti-SCC-Ab~Ru(bpy) (nắp đen), 1 chai, 10 mL: Kháng thể đơn dòng kháng SCC (chuột) đánh dấu phức hợp ruthenium 1.6 mg/L; đệm phosphate 40 mmol/L, pH 7.5;

 - Thuốc thử được bảo quản và ổ định 2-8°C cho đến khi hết hạn sử dụng, 12 tuần sau khi mở nắp, 7 ngày trên máy phân tích.

3. Người bệnh: được giải thích trước khi thực hiện XN, tốt nhất là nhịn ăn sáng và lấy máu vào buổisáng.

4. Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về bệnh nhân bao gồm họ tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, ngày giờ chỉ định, ngày giờ lấy mẫu, các loại thuốc đã sử dụng (nếucó)…

III. CÁCBƯỚCTIẾNHÀNH

1.      Lấy bệnhphẩm

          Loạimẫu:

-   Huyết thanh (ống không có chất chống đông), Huyết tương (EDTA-K2, EDTA-K2, Li-heparin). Người bệnh được giả thích và lấy mẫu theo đúng quy trình lấy máu tĩnh mạch.

-   Các chất chống đông lỏng có thể gây pha loãng dẫn đến làm nồng độ mẫu người bệnhthấp.

         Điều kiệnmẫu:

-   Không sử dụng các mẫu sau: bị bất hoạt do nhiệt, bị tán huyết (> 500 mg/dL), Để có kết quả xác thực: mẫu huyết thanh và huyết tương không nên có fibrin, hồng cầu hay các vật thể lạ khác. Nếu mẫu được ly tâm trước khi quá trình hình thành cục máu đông kết thúc hoàn toàn thì sự hiện diện của fibrin có thể gây ra sai số trong kết quả. Đối với những mẫu mới rã đông khuyến cáo chuyển mẫu sang ống ly tâm và ly tâm ở ≥ 10.000 RCF (Relative Centrifugal Force) trong 10 phút trước khi xét nghiệm. Sau đó hút phần dịch trong sang cup đựng mẫu để chạy xét nghiệm.

-   Để có kết quả tối ưu, cần kiểm tra bọt khí trong mẫu bằng mắt. Loại bỏ bọt khí trước khi xét nghiệm. Mỗi xét nghiệm dùng một que riêng để tránh nhiễmchéo.

Bảoquản:

Mẫu để sau 24 giờ nên tách huyết thanh hay huyết tương. Mẫu ổn định trong 14 ngày ở nhiệt độ 2-8°C, 5 ngày ở 20°C, 12 tuần ở - 20°C. Mẫu có thể rã đông 1 lần.

2.      Tiến hành kỹthuật

-   Kiểm tra để chắc rằng có đủ tất cả thuốc thử cần thiết cho xétnghiệm.

-   Tiến hành hiệu chuẩn nếucần.

Chuẩn bị Mẫu chuẩn (cal) và Mẫu chứng (QC).

-   Lắc trộn chai đựng mẫu chuẩn SCC calset và mẫu kiểm tra chất lượng  PreciControl SCChoặc PreciControl Lung Cancer nhẹ nhàng trước khi sửdụng.

- Tần suất chuẩn

+ Cần thực hiện chuẩn mỗi lô thuốc thửkhi sử dụng lô thuốc thử mới(không quá 24 giờ từ khi hộp thuốc thử đượcđăng ký trên máy phân tích).

+ Thực hiện chuẩn lại khi:

▪ Sau 4 tuần nếu sử dụng các hộp thuốc thử cùng lô

▪ Sau 7 ngày (nếu sử dụng cùng hộp thuốc thử đó)

▪ Khi cần thiết (khi kết quả QC nằm ngoài dải cho phép)

-       Khi mẫu kiểm tra chất lượng cho kết quả nằm trong dải chấp nhận. Tiến hành nạp mẫu và nhấn Sart.

-       Kết quả của người bệnh sẽ được xem xét và phê duyệt, trả và lưu trữ kết quả trên phần mềm quản lý Bệnh viện, in phiếu, trả kết quả xét nghiệm cho người bệnh đúng thời gian quy định.

III.      NHẬN ĐỊNH KẾTQUẢ

1.    Bình thường:  Nồng độ SCC   < 1.5ng/mL

2.    Bệnhlý:

-   Nồng độ kháng nguyên ung thư biểu mô tế bào vảy (SCC) tăng trong các khối u ác tính tế bào vảy khác như khối u ở phổi, thực quản, đầu và cổ, ống hậu môn vàda.

-   Trong ung thư biểu mô tế bào vảy ở cổ tử cung, nồng độ kháng nguyên ung thư biểu mô tế bào vảy (SCCA) huyết thanh tăng gặp ở 45-83% số người bệnh ung thư cổ tử cung biểu mô tế bào vảy và ở 66-84% ung thư cổ tử cung tế bào vảy tái phát. Sự tăng nồng độ SCCA tỷ lệ với mức độ nặng của ung thư cổ tử cung tế bào vảy. Các người bệnh ung thư có nồng độ SCC tăng trở lại sau phẫu thuật 2-6 tuần có tỷ lệ tái phát 92%. Nồng độ SCC có liên quan đến sự tái phát khối u và tiên lượng của  bệnh.

IV.   NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬTRÍ

-   Nếu kết quả nồng độ SCC không phù hợp với lâm sàng cần làm thêm các xét nghiệm khác để khẳng định kết quả. Muốn có chẩn đoán chính xác cần kết hợp với triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệmkhác.

-   Không nên sử dụng xét nghiệm nồng độ SCC như một xét nghiệm sàng lọc ung thư.

-   Ở bệnh nhân dùng liều cao biotin (nghĩa là > 5 mg/ngày), không nênlấy mẫu cho đến ít nhất 8 giờ sau khi dùng liều biotin cuối.

- Giới hạn và khoảng đo của máy phân tích đối với SCC là: 0.1 – 70 ng/mL. Nếu nồng độ SCC trong mẫu đo > 70 ng/mL, phải chạy chế độ pha loãng bệnh phẩm với dung dịch pha loãng Diluent Universal.. Tỷ lệ pha loãng khuyến cáo là 1:20 SA (pha loãng tự động ). Sau khi pha loãng bằng máy phân tích, phần mềm Cobas e tự động đưa hệ số pha loãng vào khi tính toán nồng độ mẫu.

 

 

 

 

 

 


QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM Anti-HBc IgM

I. Mục đích

Xét nghiệm miễn dịch dùng để định tính kháng thể IgM kháng kháng nguyên lõi của vi rút viêm gan B trong huyết thanh và huyết tương người

II. Nguyênlý

Kháng nguyên lõi của vi rút viêm gan B (HbcAg) là một perotein không glycosyl (p22) tạo thành , nucleocapsid (lõi vi rút) của vi rút viêm gan B. Lõi vi rút gồm có HBV-DNA và DNA polymerase. Trong bào tương của tế bào gan chứa vi rút nucleocapsid được bao bọc bởi kháng nguyên bề mặt vi rút viêm gan B (HBsAg) để tạo thành các thể virion. HbcAg tự do hay lõi vi rút không có vỏ bọc không phát hiện trong huyết thanh.

Các kháng thể IgM kháng HBcAg xuất hiện trong huyết thanh trong giai đoạn sinh trưởng của vi rút viêm gan B hoạt động và vẫn có thể được phát hiện nhiều tuần đến nhiều tháng sau sự sinh trưởng của vi rút viêm gan B đã dừng lại. Nồng độ kháng thể IgM kháng HBc thường cao khi nhiễm vi rút viêm gan B và trong những đợt tấn công của của viêm gan B mạn tính

Xét nghiệm tìm kháng thể IgM kháng HBc được sử dụng kết hợp cùng với xét nghiệm xác định HBsAg để phát hiện tình trạng nhiễm viêm gan B cấp tính theo

Nguyên lý xét nghiệm bắt cặp. Tổng thời gian xét nghiệm: 18 phút.

▪ Thời kỳ ủ đầu tiên: Tiền xử lý 10 μL mẫu thử (tiền pha loãng tự động với Diluent Universal theo tỉ lệ 1:400) với thuốc thử kháng thể kháng Fdγ để ức chế IgG đặc hiệu.

▪ Thời kỳ ủ thứ hai: Kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng IgM người đánh dấu biotin HbcAg đánh dấu phức hợp rutheniuma và các vi hạt phủ streptavidin, phức hợp miễn dịch tạo thành trở nên gắn kết với pha rắn thông qua sự tương tác giữa biotin và streptavidin.

▪ Hỗn hợp phản ứng được chuyển tới buồng đo, ở đó các vi hạt đối từ được bắt giữ trên bề mặt của điện cực. Những thành phần không gắn kết sẽ bị thải ra ngoài buồng đo bởi dung dịch ProCell/ProCell M. Cho điện áp vào điện cực sẽ tạo nên sự phát quang hóa học được đo bằng bộ khuếch đại quang tử.

▪ Các kết quả được xác định tự động nhờ phần mềm bằng cách so sánh tín hiệu điện hóa phát quang thu được từ sản phẩm phản ứng của mẫu với tín hiệu giá trị ngưỡng phản ứng thu được trước đó qua việc chuẩn xét nghiệm.

III.Chuẩnbị

1.Cán bộ thực hiện: 1 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 1 kỹ thuậtviên.

2.Phương tiện, hóachất:

- Phương tiện: Máy xét nghiệm như Cobas e601.

- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Anti-Hbc IgM bao gồm bộ thuốc thử:

M:  Vi hạt phủ Streptavidin (nắp trong), 1 chai, 6.5 mL: Vi hạt phủ Streptavidin 0.72 mg/mL; chất bảo quản.

R1: kháng thể IgM kháng HBc tiền xử lý (nắp xám), 1 chai, 10 mL: Kháng thể  kháng Fdγ người (cừu); đệm phosphate 100 mmol/L, pH 7.5; chất bảo quản.

R2: Anti-h-IgM-Ab~Ru (bpy) (nắp đen), 1 chai, 10 mL: Kháng thể đơn dòng kháng IgM (chuột) đánh dấu biotin > 600 ng/mL; đệm phosphate 100 mmol/L, pH 7.4; chất bảo quản.

- Mẫu chuẩn Anti-HBcIgM âm tính, mẫu chuẩn Anti-HBcIgM dương tính, chất kiểm tra chất lượng Anti-HBcIgM

 - Thuốc thử được bảo quản và ổ định 2-8°C cho đến khi hết hạn sử dụng, 12 tuần sau khi mở nắp, 7 ngày trên máy phân tích.

3. Người bệnh:

Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, bệnh nhân cần được chuẩn bị nhịn ăn ít nhất 10h trước khi lấy máu, bệnh nhân tránh căng thẳng, mất ngủ trước  ngày lấy  máu.

4. Phiếu xétnghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán, của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm

IV. Các bước tiếnhành

1. Lấy bệnhphẩm

-   Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na, NH4- Heparin và K3- EDTA. Máu không vỡ hồngcầu.

-    Sau khi lấy máu, đem ly tâm 4000 vòng trong 5 phút tách lấy huyết thanh hoặc huyếttương.

-   Bệnh phẩm ổn định 5 ngày ở 2 - 8°C, 3 tháng ở-20°C.

-   Bệnh phẩm chỉ được rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng2h.

-    Sau khi lấy máu, đem ly tâm 4000 vòng trong 5 phút tách lấy huyết thanh hoặc huyếttương.

-   Bệnh phẩm ổn định 5 ngày ở 2 - 8°C, 3 tháng ở-20°C.

-   Bệnh phẩm chỉ được rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng2h.

3.   Tiến hành kỹthuật

-   Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Anti-HBcIgM, kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Anti-HBc IgM đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chấtlượng.

-   Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thốngmạng.

-   Nạp bệnh phẩm vào máy phântích.

-   Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnhphẩm.

-   Đợi máy phân tích mẫu theo protocol củamáy.

-   Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in phiếu kết quả xét nghiệm để trả cho bệnhnhân.

4.     Nhận định kếtquả

+ Giá trị tham chiếu: COI  < 1.0

+ Với xét nghiệm Elecsys Anti‑HBc IgM, ngưỡng (chỉ số ngưỡng 1.0) được cài đặt khoảng 100 PEI‑U/mL.

+ Mẫu có chỉ số ngưỡng phản ứng ≥ 1.0 là mẫu có phản ứng trong xét nghiệm Elecsys Anti‑HBc IgM. Các mẫu này được xem dương tính với kháng thể IgM kháng HBc. Trong nhiễm HBV cấp, nồng độ kháng thể IgM kháng HBc nói chung cách xa trên khoảng giới hạn này. Sau khi phục hồi bệnh viêm gan B, nồng độ kháng thể IgM kháng HBc dưới giới hạn này. Viêm gan mạn tính có thể cho giá trị gần ngưỡng.

 

 

 

 

 

 

 

 


QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM Anti-HBc

I. Mục đích

Xét nghiệm miễn dịch dùng để định tính kháng thể IgG và IgM kháng kháng nguyên lõi của vi rút viêm gan B trong huyết thanh và huyết tương người. Xét nghiệm miễn dịch điện hóa phát quang.

II. Nguyênlý

Vi rút viêm gan B gồm một vỏ ngoài (HBsAg) và một lõi bên trong (HBcAg). Kháng nguyên lõi của vi rút viêm gan bao gồm 183‑185 acid amin. Trong thời gian nhiễm vi rút viêm gan B, kháng thể kháng HBcAg được hình thành và thường tồn tại suốt đời. Kháng thể kháng HBc xuất hiện ngay sau khi nhiễm vi rút viêm gan B và thường có thể phát hiện sớm trong huyết thanh ngay sau khi xuất hiện HBsAg. Kháng thể kháng HBc hiện diện cả trong những người đã hồi phục sau nhiễm vi rút viêm gan B và những người đang mang HBsAg trong cơ thể. Vì thế, kháng thể này là chỉ thị cho tình trạng đang hoặc đã từng nhiễm viêm gan B. Trong một số hiếm trường hợp, nhiễm HBV cũng có thể xảy ra mà không thể phát hiện kháng thể kháng HBc về phương diện miễn dịch (thường thấy ở những bệnh nhân bị ức chế miễn dịch). Do kháng thể kháng HBc tồn tại lâu dài sau khi nhiễm vi rút viêm gan B, nên sàng lọc kháng thể kháng HBc là nguồn cung cấp thông tin tốt nhất về tần suất viêm gan B trong một nhóm người cụ thể.

Định lượng kháng thể kháng HBc kết hợp với các xét nghiệm viêm gan B khác cho phép chẩn đoán và theo dõi nhiễm HBV. Trong trường hợp không có các dấu ấn viêm gan B nào khác (những người có HBsAg âm tính), kháng thể kháng HBc có thể là dấu ấn duy nhất về việc đang nhiễm vi rút viêm gan B.

Nguyên lý xét nghiệm Nguyên lý cạnh tranh. Tổng thời gian xét nghiệm: 27 phút.

▪ Thời kỳ ủ đầu tiên: Tiền xử lý 40 µL mẫu với chất khử

▪ Thời kỳ ủ thứ hai: Sau khi thêm HBcAg, một phức hợp tạo thành với kháng thể kháng HBc có trong mẫu.

 ▪ Thời kỳ ủ thứ ba: Sau khi thêm kháng thể đánh dấu biotin và kháng thể đánh dấu phức hợp rutheniuma) đặc hiệu cho HBcAg, cùng với vi hạt phủ streptavidin, các vị trí chưa gắn kết trên kháng nguyên HBc bị chiếm giữ. Toàn bộ phức hợp trở nên gắn kết với pha rắn thông qua sự tương tác giữa biotin và streptavidin.

▪ Hỗn hợp phản ứng được chuyển tới buồng đo, ở đó các vi hạt đối từ được bắt giữ trên bề mặt của điện cực. Những thành phần không gắn kết sẽ bị thải ra ngoài buồng đo bởi dung dịch ProCell/ProCell M. Cho điện áp vào điện cực sẽ tạo nên sự phát quang hóa học được đo bằng bộ khuếch đại quang tử.

▪ Các kết quả được xác định tự động nhờ phần mềm bằng cách so sánh tín hiệu điện hóa phát quang thu được từ sản phẩm phản ứng của mẫu với tín hiệu giá trị ngưỡng phản ứng thu được trước đó qua việc chuẩn xét nghiệm.

III. Chuẩnbị

1.Cán bộ thực hiện: 1 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 1 kỹ thuậtviên chuyên ngành Hóa sinh

2.Phương tiện, hóachất:

- Phương tiện: Máy xét nghiệm miễn dịch Cobas e601.

- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Anti-Hbc bao gồm bộ thuốc thử:

M Vi hạt phủ Streptavidin (nắp trong), 1 chai, 6.5 mL: Vi hạt phủ Streptavidin 0.72 mg/mL; chất bảo quản.

R0 DTT (nắp trắng), 1 chai, 5 mL: 1,4‑dithiothreitol 110 mmol/L; đệm citrate 50 mmol/L.

R1 HBcAg (nắp xám), 1 chai, 8 mL: HBcAg (E. coli, rDNA), > 25 ng/mL; đệm phosphate 100 mmol/L, pH 7.4; chất bảo quản.

R2 Anti-HBcAg-Ab~biotin; anti-HBcAg-Ab~Ru(bpy) (nắp đen), 1 chai, 8 mL: Kháng thể đơn dòng kháng HBc đánh dấu biotin (chuột) > 800 ng/mL; kháng thể đơn dòng kháng HBc (chuột) đánh dấu phức hợp ruthenium > 130 ng/mL; đệm phosphate 100 mmol/L, pH 7.4; chất bảo quản.

A‑HBC Cal1: Mẫu chuẩn âm tính 1 (nắp trắng), 2 chai, mỗi chai 1.0 mL: Huyết thanh người, chất bảo quản.

A‑HBC Cal2: Mẫu chuẩn dương tính 2 (nắp đen), 2 chai, mỗi chai 1.0 mL: Kháng thể kháng HBc (người) > 8 PEI U/mLb) trong huyết thanh người; chất bảo quản.

 - Thuốc thử được bảo quản và ổ định 2-8°C cho đến khi hết hạn sử dụng, 8 tuần sau khi mở nắp trên máy phân tích.

3. Người bệnh:

Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm,

4. Phiếu xétnghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán, của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm

IV. Các bước tiếnhành

1. Lấy bệnhphẩm

-    Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na, NH4- Heparin và K3- EDTA. Máu không vỡ hồngcầu.

-    Sau khi lấy máu, đem ly tâm 4000 vòng trong 5 phút tách lấy huyết thanh hoặc huyếttương.

-    Bệnh phẩm ổn định 5 ngày ở 2 - 8°C, 3 tháng ở-20°C.

-    Bệnh phẩm chỉ được rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng2h.

-    Sau khi lấy máu, đem ly tâm 4000 vòng trong 5 phút tách lấy huyết thanh hoặc huyếttương.

-    Bệnh phẩm ổn định 5 ngày ở 2 - 8°C, 3 tháng ở-20°C.

-    Bệnh phẩm chỉ được rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng2h.

V. Tiến hành kỹthuật

-    Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Anti-HBc, kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Anti-HBc đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chấtlượng.

-    Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thốngmạng.

-    Nạp bệnh phẩm vào máy phântích.

-    Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnhphẩm.

-    Đợi máy phân tích mẫu theo protocol củamáy.

-    Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó trả, lưu kết quả trên phần mềm quản lý Bệnh viện in phiếu kết quả xét nghiệm để trả cho bệnhnhân.

VI. Nhận định kếtquả

+ Giá trị tham chiếu: COI > 1.0 (chỉ số ngưỡng phản ứng > 1.0) là mẫu không có phản ứng hay mẫu âm tính với đối với kháng thể kháng HBc (Anti‑HBc)

+ Mẫu có chỉ số ngưỡng phản ứng ≤ 1.0 là mẫu có phản ứng trong xét nghiệm Elecsys Anti‑HBc.

 

 


PHẦN III – HÓA SINH NƯỚC TIỂU

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG MICROALBUMIN NIỆU

I.      Nguyênlý

Microalbumin trong nước tiểu (MAU) được định lượng theo nguyên lý miễn dịch do độ đục.

II.   Chuẩnbị

1.Cán bộ thực hiện: 01 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 01 KTV xét nghiệm Hóa sinh.

2.     Phương tiện, hóachất:

-   Máy phân tích sinh hóa tự động Olympus AU640,Beckman Coulter AU680.

-   Hóa chất: Kháng thể albumin. Hóa chất được bảo quản ở 2- 8°C cho đến khi hết hạn sử dụng: theo ngày ghi trênhộp.

3.     Người bệnh:

- Người bệnh được giải thích và tư vấn về xét nghiệm

- Người bệnh được hướng dẫn cách lấy mẫu nước tiểu đúng quy trình.

4. Phiếu xét nghiệm: Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán, của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm

III.Tiếnhành

1.     Lấy bệnh phẩm:

-     Mẫu bệnh phẩm là nướctiểu.

 - Người bệnh tự lấy mẫu nước tiểu đúng hướng dẫn. Nếu bệnh nhân hôn mê thì lấy mẫu nước tiểu qua sonde.

2.     Tiến hành kỹthuật:

- Chuẩn bị hóa chất: Hóa chất, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm MAU.

- Tiến hành kỹ thuật:

-   Cài đặt chương trình, các thông số kỹ thuật xét nghiệm MAU theo protocol củamáy.

-   Tiến hành chuẩnMAU.

-   Kiểm tra chất lượng xét nghiệm MAU. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng đạt (không vi phạm luật kiểm tra chất lượng): tiến hành thực hiện xét nghiệm cho bệnh nhân; nếu kết quả vi phạm vào luật kiểm tra chất lượng: chuẩn lại máy và kiểm tra chất lượnglại.

-   Phân tích mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân theo protocol của máy. Nếu kết quả vượt quá ngưỡng tuyến tính của máy: hòa loãng nước tiểu và tiến hành phân tích lại trên mẫu hòa loãng, kết quả nhân với độ hòaloãng.

-   Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được lưu vào phần mềm quản lý dữ liệu, in phiếu trả kết quả xét nghiệm cho bệnhnhân.

IV.Nhận định kếtquả

1. Giá trị bình thường: Microalbumin < 20 mg/L

V.   Một số sai sót và xử trí

1.     Trước phântích:

- Nước tiểu của bệnh nhân phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu.

- Trên dụng cụ đựng bệnh phẩm phải ghi đầy đủ thông tin của bệnh nhân (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/phòng, số giường...). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.

2.     Trong phântích:

Mấu bệnh phẩm của bệnh nhân chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho bệnh nhân; nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại cá thông số kỹ thuật của máy,  sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại chođạt.

3.     Sau phântích:

Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm khác của chính bệnh nhân đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm  tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, kết quả kiểm tra chất lượng máy, phân tích lại mẫu bệnh phẩmđó.

 

QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM TỔNG PHÂN TÍCH NƯỚCTIỂU

I.      NGUYÊNLÝ

Tổng phân tích nước tiểu được bán định lượng bằng thanh giấy sử dụng kỹ  thuật đo phản quang.

II.       CHUẨNBỊ

1.     Cán bộ thực hiện: Kỹ thuật viên xét nghiệm Hóasinh.

2. Phương tiện, hóachất:

-   Phương tiện: Máy phân tích sinh hóa nước tiểu bán tự động Clinteck 500, Clinteckstatus.

-   Hóa chất: Thanh thử nước tiểu 10 thông số. Hóa chất được bảo quản ở 25- 30°C.

3.     Người bệnh:

- Người bệnh được giải thích và tư vấn về việc làm xét nghiệm nước tiểu

- Người bệnh được hướng dẫn cách lấy nước tiểu đúng tiêuchuẩn.

- Nước tiểu (tốt nhất lấy vào buổi sáng), trừ mẫu nước tiểu 24 giờ được bảo quản bằng acid HCl hoặc bảo quản ở 2 - 8°C.

4.     Phiếu xétnghiệm: Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.

III.    CÁC BƯỚC TIẾNHÀNH:

1.     Lấy bệnhphẩm:

Lấy mẫu nước tiểu buổi sáng: Là phương pháp áp dụng thông thường nhất vì thuận tiện, đơn giản, tỷ lệ chính xác cao. Vì nước tiểu được cô đặc sau một đêm ngủ, các thành phần bất thường bệnh lý, kể cả vi khuẩn niệu sẽ có tỷ lệ cao nên dễ phát hiện.

+ Cách tiến hành: Sáng sớm, bệnh nhân vệ sinh bộ phận sinh dục-tiết niệu trước khi lấy nước tiểu. Đi tiểu phần đầu bãi bỏ đi, rồi hứng vào ống nghiệm 5-10mL nước tiểu.

2.     Tiến hành kỹthuật:

-    Nhúng ướt toàn bộ thanh thử vào nướctiểu.

-    Đặt thanh thử vào khay đựngtest.

-    Nhấn nút Start. Máy sẽ tự phân tích và in kếtquả.

-   Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu

-   In phiếu kết quả và trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho bệnhnhân.

IV.NHẬN ĐỊNH KẾTQUẢ

1.Tỉ trọng:

Bình thường tỷ trọng nước tiểu vào khoảng 1.015 - 1.025. Tỷ trọng tăng trong bệnh đái tháo đường, giảm trong bệnh đái tháo nhạt. Tỷ trọng thấp kéo dài cũng thường gặp trong suythận.

2.        pH:

-   Bình thường từ 5 -6.

-   pH axit: ĐTĐ không kiểm soát, mất nước, đóilả.

-   pH kiềm: nhiễm khuẩn tiếtniệu

3.     Các chấtcetonic:

-    Bình thường không có các chất cetonic trong nước tiểu. Khi chúng xuất hiện thì có thể bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường có biến chứng toan ceto, bệnh nhân nhịn đói lâu ngày, nôn mửa kéo dài, trong một  vài trường hợp  nhộđộc.

4.        Máu:

-   Bình thường không có hồng cầu trong nướctiểu.

-   Dương tính và hồng cầu còn nguyên: Sỏi thận, lao thận, ung thư thận, viêm thận.

-    Dương tính và hồng cầu đã vỡ: tan máu như sốt rét, vàng da do tan máu, ngộ độc photpho…

5.     Bilirubin (sắc tốmật)

-   Bình thường Bilirubin không có mặt trong nướctiểu.

-   Dương tính: có tổn thương của gan hoặc đường dẫnmật.

6.     Urobilinogen

-   Bình thường có ít trong nướctiểu.

-   Tăng: bệnh gan hoặc tanhuyết.

-   Nếu tắc mật hoàn toàn thì không có Urobilinogen trong nýớctiểu.

7.     Proteinniệu:

-   Bình thường nước tiểu có chứa 1 lượng nhỏ Protein không đủ tạo ra phản ứng dương tính trên giấy thử.

-   Dương tính: bệnh nhân , nhiễm trùng tiết niệu, THA, ngộ độc thai nghén, suy tim xunghuyết.

8.     Đườngniệu:

-   Bình thường không có Glucose trong nướctiểu

-   Dương tính: ĐTĐ, Stress, Viêm tụy cấp, Cushing, sau gây mê,…

9.        Nitrit:

-   Bình thường không có trong nướctiểu

-   Dương tính: nhiễm trùng tiếtniệu

10.    Bạchcầu:

- Bình thường không có trong nướctiểu

-   Dương tính: nhiễm trùng bàng quang haythận.

V.       NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬTRÍ

1.     Trước phântích:

- Nước tiểu của bệnh nhân phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu mủ.

- Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của bệnh nhân (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/phòng, số giường …). Các thông tin này phải khớp với các thông tin chỉ định trên phiếu xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.

2.     Trong phântích:

Mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét  nghiệm cho bệnh nhân; nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại chođạt.

3.     Sau phântích:

Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm khác của chính bệnh nhân đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm  tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, phân tích lại mẫu bệnh phẩmđó.


QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM SOI CẶN NƯỚC TIỂU

I.      Nguyêntắc

Trong nước tiểu có những thành phần hữu hình được tạo thành trong quá trình chuyển hóa hay bệnh lý và được đào thải qua thận ra nước tiểu như: hồng cầu, bạch cầu, tế bào biểu mô, các loại trụ hình, tinh thể. Khi để lắng cặn nước tiểu, những thành phần đó tập trung lại, có thể phát hiện bằng cách soi tươi cặn lắng nước tiểu dưới kính hiển vi.

II.   Chuẩnbị

1.     Cán bộ thực hiện: Nhân viên xét nghiệm khoa Hóasinh.

2.     Phương tiện, hóachất:

- Phương tiện: Pipett man, lam kính, kính hiển vi.

3.     Người bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy nước tiểu để xét nghiệm và được hướng dẫn lấy nước tiểu đúng quy cách, tốt nhất lấy nước tiểu vào buổi sáng sớm khi ngủdậy.

4.     Phiếu xét nghiệm: Cần ghi đầy đủ thông tin bệnh nhân: tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán bệnh nhân và ghi rõ chỉ định  xétnghiệm.

III.    Các bước tiếnhành

1.        Lấy bệnhphẩm:

-    Người bệnh được hướng dẫn lấy nước tiểu giữa dòng vào buổi sáng hoặc bất kỳ trong ngày cho vào ống nghiệm xét nghiệm nướctiểu.

2.     Tiến hành kỹthuật:

-    Nước tiểu để lắng cặn sau 1 giờ sau khi lấy (không ly tâm, vì dễ làm hình ảnh tế bào và trụ hình trong nướctiểu).

-    Đổ phần nước tiểu trong ở phía trên, lắc nhẹ phần cặn còn lại, lấy 1 giọt cặn nước tiểu để trên lam kính sạch. Soi tươi trực tiếp qua kính hiển vi với vật kính10X.

-    Phân biệt được các loại cặn: tế bào, trụ hình, tinhthể.

-    Xác định đúng mức độ của tế bào bệnh lý có trong mẫu nướctiểu.

-    Ghi kết quả: đặc biệt chú ý những tế bào bệnh lý quan trọng, mức độ. Nếu soi cặn nước tiểu, không thấy rõ có hình ảnh của các loại cặn thì ghi:soi cặn nước tiểu không có gì đặc biệt. Kết quả soi cặn được lưu trữ trong phần mềm quản lý dữ liệu bệnhviện.

IV.    Nhận định kếtquả

1.        Bìnhthường:

- Bình thường, trong nước tiểu không có hoặc có rất ít hồng cầu, bạch cầu niệu (0- 2 hồng cầu/vi trường; 0- 3 bạch cầu/vi trường), một vài tế bào dẹt  do tế bào niêm mạc niệu quản thoái hoá, đôi khi có một vài tinh trùng (nếu ở namgiới).

2.     Bệnhlý:

- Đái ra hồngcầu:

Hình ảnh: Tế bào hồng cầu có hình đĩa tròn, kích thước nhỏ có màu xanh. Có thể thấy tế bào hồng cầu nguyên vẹn (8μm) hoặc teo nhỏ (5- 6μm) hoặc trương to (9- 10 μm).

+ Đái ra hồng cầu khi soi cặn nước tiểu có:

3- 5 hồng cầu/ vi trường: ghi kết quả (+)

5- 10 hồng cầu/ vi trường: (++)

10- 20 hồng cầu/ vi trường: (+++)

> 20 hồng cầu/ vi trường: (++++)

+ Đái máu đại thể: đái máu với số lượng nhiều, mắt thường nhìn thấy nước tiểu có màu hồng như nước rửa thịt cho đến màu đỏ, để lâu hồng cầu  sẽ lắng xuống. Lượng máu tối thiểu bắt đầu làm thay đổi màu sắc nước tiểu vào khoảng 1 ml máu trong 1 lít nước tiểu. Soi tươi thấy hồng cầu dày đặc vi trường.

+ Nếu hồng cầu đã bị ly giải, xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu cho kết quả hồng cầu dương tính, nhưng khi soi cặn nước tiểu sẽ không thấy hình ảnh của hồng cầu.

Trong lâm sàng, đái ra hồng cầu gặp trong các bệnh viêm cầu thận, lao thận và sỏi tiết niệu (sỏi đài- bể thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang), viêm bàng quang, ung thư bàng quang; có thể do các bệnh toàn thân (bệnh hệ thống tạo máu, rối loạn quá trình đông máu).

Khoảng 1% các trường hợp đái ra máu không tìm thấy nguyên nhân.

- Đái ra bạchcầu:

+ Hình ảnh: Tế bào bạch cầu hình đĩa, sáng có nhiều hạt bên trong, có thể thấy hình tế bào bạch cầu nguyên vẹn (kích thước to gấp 1,5- 2 lần kích thước tế bào hồng cầu) hoặc teo nhỏ hoặc tập trung thành đám mủ (nếu bạch cầu đã bị thoáihóa).

 

+ Đái ra BC khi: 3 - 5 BC/vi trường(+)

> 5- 10 BC / vi trường (++)

> 10- 20 BC/ vi trường (+++)

> 20 BC/vi trường (++++).

+ Trong lâm sàng, khi BC (+++) hoặc (++++) là có nhiễm khuẩn tiết niệu. Nếu có trụ BC càng chắc chắn lầ viêm đường tiết niệu. > 30 BC/vi trường (BC dày đặc vi trường) và có nhiều BC thoái hoá: được gọi là đái ra mủ. Trong các trường hợp này, nước tiểu nhìn bằng mắt thường có nhiều  vẩn đục gặp trong viêm thận bể thận cấp vàmãn.

- Đái ra trụhình:

+ Trụ hình là các cấu trúc hình trụ có trong nước tiểu. Bản chất của trụ  là mucoprotein, là một loại protein do tế bào ống thận bị tổn thương tiết ra gọi là protein Tam- Holsfall và protein từ huyết tương lọt qua cầu thận vào nước tiểu. Trong điều kiện được cô đặc và pH nước tiểu acid, chúng bị đông đặc  và  đúc  khuôn  trong  ống  lượn  xa   rồi  bong  ra theo   nước   tiểu. Trụ niệu là biểu hiện tổn thương thực thể ở cầu thận hoặc ốngthận.

+ Có hai loại trụ: trụ không có tế bào và trụ có tếbào.

Trụ không có tế bào:

+ Trụ trong (Trụ hyalin):

Trụ trong còn gọi là trụ thấu quang, hình dài, đầu tròn, bờ nhẵn, trong suốt. Bản chất là protein chưa thoái hóa hoàn toàn, không có tế bào, xuất  hiện khi lao động nặng, sốt, sau gây mê bằng ether, viêmthận.

+ Trụ sáp (trụ keo): ngắn và to hơn trụ trong, óng ánh do chiết quang nhiều, màu xám, thường có vết nứt, do tế bào thoái hóa hoặc protein đã thoái hóa, nằm lâu trong ống thận nên bị khô và tạo thành trụ sáp

+ Trụ mỡ: Rất chiết quang, màu vàng, bờ rõ có rãnh, đầu tròn do trụ chứa những giọt mỡ, gặp trong hội chứng thận hý.

Trụ có tế bào: là các trụ có chứa xác các tế bào (tế bào biểu mô ống thận, tế bào bạch cầu, tế bào hồng cầu…). Thường gặp trong viêm cầu thận, thể loại trụ có giá trị gợi ý cho chẩn đoán bệnh, còn số lượng trụ không nói

lên mức độ nặng hay nhẹ của bệnh.

- Trụ hạt:

Trụ hạt chứa đầy hạt lớn màu vàng tươi, đầu tròn, chứa protein và xác các tế bào biểu mô ống thận. Trụ hạt có giá trị đặc biệt trong chẩn đoán viêm cầu thận cấp và mãn. Trụ hạt màu nâu bẩn, gặp trong suy thận cấp.

+ Trụ hồng cầu (còn gọi là trụ máu): chứa các hồng cầu kết tụ, bờ trụ lởm chởm không đều, gặp trong viêm cầu thận.

+ Trụ bạch cầu: Trụ bạch cầu chứa tế bào bạch cầu hoặc bạch cầu thoái hóa tạo thành, thường đứt thành đoạn ngắn do tổn thương từ nhu mô thận, gặp trong viêm thận- bể thận cấp và mãn.

+ Trụ biểu mô còn gọi là trụ liên bào gồm những tế bào ở ống thận tạo thành. Trụ chứa đầy tế bào biểu mô, màu vàng tươi.

+ Trụ vi khuẩn (ít gặp): do vi khuẩn tạo nên.

Khi đọc bằng vật kính x10, trụ được đánh giá như sau:

(-): Không có trụ

(+ ): 1 trụ / 100 vi trường

(++): 1 trụ / 1 vi trường

 (+++): 10 trụ / 1 vi trường

(++++): 100 trụ / 1 vi trường

·        Sự xuất hiện của protein niệu và các trụ hình, chứng tỏ thận bị tổn thương nghiêm trọng nhưng cũng có trường hợp chứng tỏ tiên lượng bệnh đã khá hơn vì các trụ hình này trước đây bịt kín các ống thận, nay đã thoát ra, làm đường niệu được thôngsuốt.

·        Những dấu hiệu phối hợp có giátrị:

- Protein niệu + Hồng cầu + Bạch cầu + Trụ hồng cầu+ Trụ hạt, mỡ…= Viêm cầu thận cấp tính

-         Hồng cầu + Trụ hồng cầu, sợi huyết trong suốt = Chảy máu trongthận

-         Bạch cầu + Trụ bạch cầu đang bị thoái hóa = Nhiễm khuẩn sinh mủ, viêm bểthận.

3.  Các thành phần cặn lắng khác trong nướctiểu:

Một số chất vô cơ, hữu cơ có thể lắng cặn khi nước tiểu để lâu. Nếu các tinh thể có nhiều sẽ có nguy cơ tạo sỏi thận. Tùy theo thay đổi về sinh lý hay bệnh lý, trong nước tiểu có các tinh thể:

            Những tinh thể thườnggặp:

-   Oxalatcalci:

Oxalat Calci có hình phong bì thư, hình củ lạc, màu xanh, chiết quang.

-   Acid uric:

Acid uric có hình vuông, hình thoi, hình khối, hình hoa thị cánh nhọn.

Màu vàng hay nâu đỏ.

-     Phosphat: hình chữ nhật, lá dương sỉ, hình sao. Không màu, chiết quang.

-    Urat: Hình cầu gai (quả ké), xương rồng, hình bó kim. Màu vàng, chiết quang.

       * Những tinh thể ítgặp:

-    Phosphat dicalci (Calci phosphat bậc 2): Hình sao, bó lam kính, không màu.

-    Carbonat calci: Hình cầu, hạt nhỏ như lúa mì, hợp với    nhau thành cặp.

Không màu, tan trong acid.

-    Sulphat calci: Hình kim dài, hình trụ lăng hay phiến dẹt. Khôngmàu.

*   Những cặn vô cơ vô định hình (bìnhthường):

-    Phosphat vô định hình: hạt nhỏ, trắng, không có hình thù nhất định,phân tán, tan trongacid.

-   Urat vô địnhhình:

 

Urat vô định hình có hình hạt nhỏ màu vàng, vón từng đám dày đặc nhiều hoặc ít. Tan khi đun nóng nướctiểu.

*   Những cặn vô cơ không bình thường:

-    Leucin: hình khối cầu, có vạch đồng tâm hoặc hướng tâm. Kích thước bằng bạch cầu. Gặp trong bệnh gannặng.

-   Tyrosin: Hình kim dài, xếp thành bó. Không màu hoặc màu vàng. Gặp trong bệnh gannặng.

-   Cystin: hình phiến lục giác, không màu, chiếtquang.

-   Cholesterol: hình phiến vuông với một cạnh hình bậc thang, bản mỏng, không màu trong suốt, chiếtquang.

4.        Những tế bào có kích thước vừa và lớn:

Gồm những tế bào biểu mô, là những tế bào già cỗi bong ra. Không có giá trị trong chẩn đoán nếu số lượng ít, nhưng nếu có nhiều thì có thể do viêm âm hộ (nữ), viêm niệu đạo, bàng quang hoặc đường niệu. Những tế bào biểu mô có những vùi mỡ óng ánh là đặc hiệu của hội chứng thậnhư.

-   Tế bào âm đạo: to, hình đa giác, cónhân.

-   Tế bào niệu đạo: to, hình đa giác hoặc bầu dục cónhân.

-   Tế bào bàng quang: to, hình thoi, cónhân.

-   Tế bào bể thận: To gấp 3 lần tế bào bạch cầu, cóđuôi.

-   Tế bào thận:kích thước gấp 2 lần tế bào bạch cầu, nhiều hạt, nhânrõ.

-   Đặc biệt, có thể thấy tế bào ung thư có nhân quái, nhân chia gặp trong ung thư thận- tiết niệu.

 

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG URE NƯỚC TIỂU

I.      Nguyênlý

Ure trong nước tiểu được định lượng theo phương pháp động học UV.

Phương trình phản ứng:

Urea + H2O       Urease  2NH4+ +CO32-

        2NH4  ++ α-oxoglutarate+ 2NADH GLDH   2L-glutamate+ 2 NAD+ + 2 H2O

II.   Chuẩnbị

1.     Cán bộ thực hiện: BS hoặc cán bộ ĐH và KTV chuyên ngành Hóasinh.

2.     Phương tiện, hóachất

-      Máy móc: hệ thống máy sinh hóa Olympus AU640,AU680

-      Thuốc thử: sẵn sàngsửdụng:R1: NADH,α-oxoglutarate

R2: Tris, EDTA, GLDH, ADP, Urease,… Bảo quản ở 2- 8°C đến khi hết date, 8 tuần khi để trên máy phân tích.

Các loại dung dịch hệ thống khác

-          Chuẩn, nước muối sinhlý

-          QC: 2mức

3.     Người bệnh: Người bệnh được giải thích trước khi thực hiện XN và được hướng dẫn lấy nước tiểu đúng kỹthuật.

4.        Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về bệnh nhân bao gồm tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có)…, thể tích nước tiểu24h

III.Các bước tiếnhành

1.     Lấy bệnh phẩm: Nước tiểu: lấy bệnh phẩm 24h. Bảo quản nước tiểu 2 ngày ở 15- 25°C, 7 ngày ở 2-8°C.

2.     Tiến hành kỹthuật

-    Máy xét nghiệm, hóa chất đã được chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Control  nằm trong  giới  hạn cho phép. Thông thường chạy control 2mức. Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu.

-    Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy. Khi có kết quảthì phân tích và đối chiếu với phiếu xét nghiệm và trả kết quả.

IV.    Nhận định kếtquả

1. Giá trị bình thường:  Ure/Nước tiểu: 166- 581 mmol/24h.

V.   Những sai sót và xửtrí

 

Nồng  độ  Ure  ngoài dải

đo (0,5- 40 mmol/L)

Sai lệch kết quả

Pha loãng bệnh phẩm

 

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG CREATININ NƯỚC TIỂU

I.    Nguyênlý

Creatinin là sản phẩm của quá trình thoái hóa creatin phosphate ở cơ.

Creatinin được đào thải chủ yếu qua thận.

Creatin nước  tiểu được định lượng theo phương pháp Jaffe (động    học

hai điểm). Phương trình phản ứng:

Creatinin  +acidpycric   Alkaline     phức hợp vàngcam

II.     Chuẩnbị

1.   Cán bộ thực hiện: BS hoặc KTV được đào tạo chuyên ngành Hóasinh.

2.   Phương tiện, hóachất

-  Máy móc: hệ thống máy sinh hóa Olympus AU640,AU680

-  Thuốc thử: sẵn sàng sửdụng.

R1: NaOH, pH stabilizer… R2: Acid Pycric

Bảo quản ở 2- 8°C đến khi hết date, 8 tuần khi để trên máy phân tích

Các loại dung dịch hệ thống khác.

-      Chuẩn, nước muối sinhlý

-      Control: 2mức

Vật tư tiêu hao: ống láy máu, kim tiêm, bông cồn, găngtay

3.     Người bệnh: được giải thích trước khi thực hiện xét nghiệm và được hướng dẫn lấy nước tiểu đúng kỹthuật.

4.    Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về bệnh nhân bao gồm tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có), thể tích nước tiểu24h…

III.     Các bước tiếnhành

1.      Lấy bệnhphẩm:

 

-   Nước tiểu: lấy bệnh phẩm 24h. Bảo quản nước tiểu ở 2-8°C.

-   Để bệnh phẩm, chuẩn, control ở nhiệt độ phòng (20- 25°C) và lắc đều trước khi tiến hành xétnghiệm.

2.   Tiến hành kỹthuật:

-    Máy móc, hóa chất đã được chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Control nằm trong giới hạn cho phép tùy thuộc thuốc thử của từng lô hóa chất, control 2 mức: bình thường và bất thường. Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tíchmẫu.

-   Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy. Khi có kết quả thì phân tích và đối chiếu với phiếu xét nghiệm và trả kếtquả.

IV.     Nhận định kếtquả

1.      Giá trị bìnhthường:

-   Creatinin/Nước tiểu: + Trẻ em: 1.2 - 5.9mmol/24h

+ Nam: 9.0 - 21.0 mmol/24h

+ Nữ: 7.0 - 14.0 mmol/24h

2.   Creatinin nước tiểu tăngtrong:

-   Tiểu tháo nitơ.

-   Cường giáp, bệnh củacơ...

-   Tiểu đường kèm dinh dưỡngkém.

-   Kinh nguyệt, có thai, sauđẻ.

3.   Creatinin nước tiểu giảmtrong:

-   Suythận.

 

 

 

 

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG GLUCOSE NƯỚC TIỂU

I.      Nguyênlý

Glucose nước tiểu được định lượng theo phương pháp hexokinase:

Glucose+       ATP     HK     G6P  +ADP

G6P         +NADP+   G6PDH  Gluconate- 6- P+  NADPH+   H+

II.   Chuẩnbị

1.     Cán bộ thực hiện: BS hoặc KTV chuyên ngành Hóasinh

2.     Phương tiện hóachất

-    Máy xét nghiệm: máy sinh hóa tự động AU 640, AU680.

-    Thuốc thử: sẵn sàng sử dụng. R1: PIPES Buffer, ATP,NAD,…

R2: Hexokinase, G6P-DH

Bảo quản ở 2- 8°C đến khi hết hạn sử dụng, 12 tuần khi để trên máy phân tích.

Các loại hóa chất khác: dung dịch rửa, nước muối sinh lý, hóa chất  chuẩn, control: 2mức.

3.     Người bệnh: được giải thích trước khi thực hiện XN và được hướng dẫn lấy nước tiểu đúng quycách.

4.     Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về bệnh nhân: họ tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sửdụng

III.Các  bước tiếnhành

1. Lấy bệnh phẩm: Nước tiểu, có thể lấy mẫu ngẫu nhiên. Lấy bệnh phẩm theo đúng kỹ thuật. Bệnh phẩm nước tiểu ở 2- 25°C được 2 ngày, nên phân tíchsớm.

2.Tiến hành kỹthuật:

-  Máy xét nghiệm, hóa chất đã được chuẩn trước khi thực hiệnphântích.Controlnằmtrongdảichophép±2SD,thôngthườngchạycontrol2mức: 1 và 2. Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng, nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu.

IV.    Nhận định kếtquả

1. Giá trị bìnhthường

- Nước tiểu: Mẫu ngẫu nhiên: 0,1- 0,8 mmol/L. Nước tiểu 24h < 11,2 mmol/L.

2. Tăng nồng độ glucose niệu: gặp trong: đái tháo đường, nhiễm độc giáp, to đầu chi, hội chứng Cushing, chấn thương nặng, đột quỵ, nhồi máu cơ tim, điều trị steroid đường uống, u tủy thượngthận,…

V.       Những sai sót và xử trí

 

Nguyên nhân

Sai sót

Xử trí

Nồng độ > dải đo (0.11-

41.6 mmol/L

Sai lệch kết quả. Rất ít gặp

Pha loãng bệnh phẩm

Để mẫu nước tiểu lâu trong điều kiện nhiệt đọ phòng

Hạ thấp nồng độ glucose niệu do tạp nhiễm vi khuẩn và phân hủyglucose

Tiến hành thực hiện xét nghiệm ngay, hoặc bảo quản lạnh 2- 8°C

 

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ACID URIC NƯỚC TIỂU

I.    Nguyênlý:

Acid Uric là sản phẩm chuyển hóa cuối cùng của base có nitơ nhân purin. Định lượng acid uric nước tiểu bằng phương pháp động học enzym.

Uricase

Acid Uric +2H2O+O2               Allatoin + CO2   +H2O2

2H2O2  +  H+  + TOOS a+4-aminophenazone           Peroxidase      Hợp chất màuđỏ+4H2O

II.     Chuẩnbị

1.    Cán bộ thực hiện: BS hoặc cán bộ ĐH, KTV được đào tạo chuyên ngành Hóasinh.

2.   Phương tiện, hóachất

-   Máy móc: hệ thống máy sinh hóa AU640,AU680

-   Thuốc thử: sẵn sàng sửdụng.

R1: buffer , TOOS…

R2: Uricase,POD,4-AAP ….

Bảo quản ở 2- 8°C đến khi hết date, 8 tuần khi để trênmáy

 

phân tích

Các loại dung dịch hệ thống khác

-   Chuẩn, nước muối sinhlý

-   Control: 2 mức level 1 và level2

-   Vật tư tiêu hao: ống láy máu , kim tiêm , bông cồn , găngtay…

3.    Người bệnh: Người bệnh được giải thích trước khi thực hiện XN và được hướng dẫn lấy mẫu nước tiểu đúng quycách.

 

4.    Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về bệnh nhân bao gồm tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng ( nếu có), thể tích nước tiểu24h.

III.     Các bước tiếnhành

2.  Lấy bệnh phẩm: Nước tiểu: Thu bệnh phẩm 24h.

2.   Tiến hành kỹ thuật:

-     Máy móc, hóa chất đã được chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Control nằm trong giới hạn cho phép tùy thuộc vào kỹ thuật, thuốc thử của từng công ty. Thông thường chạy control 2 mức: bình thường và bất thường. Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu.

-   Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy. Khi có kết quảthì

phân tích và đối chiếu với phiếu xét nghiệm và trả kết quả.

IV.     Nhận định kếtquả

Bình thường nồng độ acid uric trong nước tiểu: 2,2 – 5,5 mmo/L/ 24h.

 

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG Na+, K+, CL- NƯỚC TIỂU

I.    Nguyênlý

Các chất điện giải (Na+,  K+,  Cl-) trong nước tiểu được định    lượng theo

phương pháp điện cực chọn lọc gián tiếp.

II.     Chuẩnbị

1.   Cán bộ thực hiện: BS hoặc KTV được đào tạo chuyên ngành hóasinh

2.   Phương tiện, hóachất

-   Máy móc: hệ thống máy hóa sinh OLYMPUS AU640,AU680.

-   Thuốc thử: sẵn sàng sử dụng ISE Diluent, ISE InternalStandard

Bảo quản ở 2-8oC đến khi hết date, 8 tuần khi để trên máy phân tích, các loại dung dịch hệ thống khác: ISE Cleaning,…

-   Điện cực cácloại

-   Chuẩn

-   Control: 2mức

3.    Người bệnh: Người bệnh được giải thích trước khi thực hiện xét    nghiệm

và được hướng dẫn lấy nước tiểu đúng kỹ thuật.

4.     Phiếu xét nghiệm: Có đầy đủ thông tin về bệnh nhân: tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có), thể tích nước tiểu24h,…

III.     Các bước tiếnhành

2.  Lấy bệnh phẩm:

- Nước tiểu: Lấy mẫu nước tiểu ngẫu nhiên buổi sáng hay thu nước tiểu 24 giờ (Lưu ý: bảo quản ngăn mát tủ lạnh, không có chất bảo quản).

Để bệnh phẩm, chuẩn, control ở nhiệt độ    phòng (20-250C) và  lắc đều

trước khi tiến hành kỹ thuật.

2.   Tiến hành kỹthuật:

-    Máy xét nghiệm, hóa chất đã được chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Control nằm trong dải cho phép tùy thuộc lô thuốc thử. Chạy control 2 mức: bình thường và bất thường. Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tíchmẫu.

-   Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy. Khi có kết quả thì phân tích, đối chiếu với phiếu xét nghiệm và trả kếtquả.

IV.     Nhận định kếtquả

1.      Giá trị bìnhthường:

- Nước tiểu: + Na+: 40- 220 mmol/24h (54- 150 mmol/L)

+ K+: 25- 125 mmol/24h (20- 80 mmol/L)

+ Cl-: 110- 250 mmol/24h (46- 168 mmol/L)

VI.   Những sai sót và xử trí:

Nồng độ các chất điện giải trong nước tiểu cao vượt quá tuyến tính của máy xét nghiệm thì phải pha loãng mẫu bệnh phẩm. Kết quả sẽ được nhân với hệ số pha loãng

 

QUY TRÌNH ĐO HOẠT ĐỘ AMYLASE NƯỚC TIỂU

I.    Nguyênlý

Amylase là 1 nhóm các enzym hydrolase được sản xuất chủ yếu ở tụy và tuyến nước bọt, 1 lượng nhỏ ở gan, niêm mạc ruột non, buồng trứng, vòi trứng. Hoạt độ amylase toàn phần là tổng hoạt độ của 2 isoenzym chính là isoenzym P (tụy) và isoenzym S (nước bọt, phổi, sinh dục).

Hoạt độ enzym Amylase trong nước tiểu hoặc trong các dịch khác của bệnh nhân được xác định theo phương pháp động học enzym.

II.     Chuẩnbị

1.    Cán bộ thực hiện: Bác sỹ hoặc cán bộ ĐH, kỹ thuật viên chuyên ngành Hóasinh.

2.   Phương tiện, hóachất:

-   Phương tiện: Máy xét nghiệm sinh hóa AU 640, AU680.

-   Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm, hóa chất chuẩn Amylase, huyết thanh kiểm tra chất lượngAmylase.

3.   Ngườibệnh:

Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy nước tiểu để

làm xét nghiệm và được hướng dẫn lấy mẫu nước tiểu đúng quy cách.

4.   Phiếu xétnghiệm:

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm. Nếu thu mẫu nước tiểu 24h thì phải ghi rõ thể tích nước tiểu 24h.

III.     Các bước tiếnhành

1.   Lấy bệnh phẩm: Thu mẫu nước tiểu ngẫu nhiên hoặc nước tiểu24h.

Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, hóa chất chuẩn, huyết thanh kiểm tra chất lượng nên phân tích trước vòng 2 giờ.

2.   Tiến hành kỹthuật:

 

-   Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: máy đã được chuẩn với xét nghiệm Amylase, kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Amylase đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chấtlượng.

-   Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm  và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thốngmạng.

-   Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phântích.

-   Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnhphẩm.

-   Đợi máy phân tích mẫu theo protocol củamáy.

-   Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho bệnhnhân.

IV.     Nhận định kếtquả

1.   Trị số bình thường: Amylase trong nước tiểu 24h < 1000 U/L/24h Mẫu nước tiểu ngẫu nhiên: 42 - 321U/l

2.   Amylase nước tiểu tăngtrong:

-   Các bệnh về tụy: viêm tụy cấp vàmạn.

-   Bệnh đườngmật.

-   Bệnh ổ bụng không phải bệnh tụy (loét thủng dạ dày và tắc ruột...)

-   Quai bị, viêm tuyến nướcbọt

 

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG PROTEIN NIỆU

I.      NGUYÊNLÝ

Đo quang so màu: phức hợp pyrogallol đỏ - molybdate gắn với nhóm amino của phân tử protein tạo thành phức chất màu xanh tím có mật độ quang cực đại ở bước sóng 600nm. Mật độ quang tỉ lệ với nồng độ protein trong mẫu bệnh phẩm.

II.   CHUẨNBỊ

1.     Cán bộ thực hiện: Nhân viên xét nghiệm khoa Hóasinh.

2.     Phương tiện, hóachất:

-    Phương tiện: Máy phân tích sinh hóa tự động Olympus AU640, Beckman CoulterAU680.

-    Hóa chất: Hóa chất thuốc thử định lượng Protein niệu, hóa chất chuẩn, hóa chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm Proteinniệu.

Hóa chất được bảo quản ở 2- 8°C, tránh ánh sáng trực tiếp. Hạn sử dụng: ngày ghi trên hộp.

3.     Ngườibệnh:Ngườibệnhcầnđượcgiảithíchvềmụcđíchcủaviệclấy nước tiểu để làm xét nghiệm.

4.         Phiếu chỉ định xét nghiệm: Có đầy đủ thông tin về người bệnh bao gồm tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm theo. Nếu mẫu nước tiểu 24h, cần ghi rõ thể tích nướctiểu/24h.

III.CÁC BƯỚC TIẾNHÀNH:

1.     Lấy bệnhphẩm:

-    Mẫu bệnh phẩm là mẫu nước tiểu ngẫu nhiên hoặc nước tiểu 24 giờ

-    Người bệnh được hướng dẫn lấy nước tiểu đúng kỹ thuật. Nước tiểu 24 giờ

2.     Tiến hành kỹthuật:

- Cài đặt chương trình, các thông số kỹ thuật xét nghiệm protein theo protocol củamáy.

-    Tiến hành chuẩnprotein.

 

-    Kiểm tra chất lượng xét nghiệm protein. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng đạt (không vi phạm cá luật kiểm tra chất lượng): tiến hành thực hiện xét nghiệm cho bệnh nhân; nếu kết quả vi phạm vào luật kiểm tra chất lượng: chuẩn lại máy và kiểm tra chất lượnglại.

-    Phân tích mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân theo protocol của máy. Nếu kết quả vượt quá ngưỡng tuyến tính của máy: hòa loãng nước tiểu và tiến hành phân tích lại trên mẫu hòa loãng, kết quả nhân với độ hòaloãng.

-    Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.

-    In phiếu kết quả và trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho bệnhnhân.

IV.    NHẬN ĐỊNH KẾTQUẢ:

1.        Trị số bình thường: Protein nước tiểu: Âmtính

2.        Protein nước tiểu tăng trong:

-    Các bệnh thận: suy thận, hội chứng thận hư, viêm cầu thận...

-    Nhiễm độc thainghén.

V.   NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬTRÍ:

1.     Trước phântích:

Mẫu nước tiểu 24 phải được lấy theo đúng quy trình : dụng cụ  lấy mẫu phải đảm bảo sạch, có chất bảo quản (nếu cần), bảo quản ở 2- 8°C; lấy đủ toàn bộ nước tiểu của bệnh nhân trong 24 giờ.

Trên dụng cụ đựng bệnh phẩm phải ghi đầy đủ thông tin của bệnh nhân( tên, tuổi, địa chỉ, khoa/phòng, số giường ...). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.

2.     Trong phântích:

Mấu bệnh phẩm của bệnh nhân chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm  tra chất lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng;nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho bệnh nhân; nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại cá thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại chođạt.

3.     Sau phântích:

Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm khác của chính bệnh nhân đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, kết quả kiểm tra chất lượng máy, phân tích lại mẫu bệnh phẩmđó.

 

QUY TRÌNH ĐỊNH TÍNH HEROIN/MORPHIN TRONG NƯỚC TIỂU

I.      Nguyên lý: Miễn dịch cạnhtranh

II.   Chuẩnbị

1.     Cán bộ thực hiện: Nhân viên xét nghiệm khoa Hóasinh.

2.     Hóachất:

-   Thanh thử morphin. Hóa chất được bảo quản ở 25 -30°C.

3.     Ngườibệnh:

- Người bệnh được giải thích mục đích xét nghiệm

- Mẫu nước tiểu không làm loãng và phải được đựng trong cốc nghiệm khô và sạch. Có thể lấy mẫu nước tiểu vào bất cứ thời điểm nào trong ngày. Các mẫu nước tiểu đục cần phải làm trong bằng cách quay ly tâm, lọc hoặc để lắng rồi mới làm xét nghiệm.

- Mẫu nước tiểu có thể bảo quản tối đa 48h trước khi xét nghiệm ở nhiệt độ 2-8°C. Để bảo quản lâu hơn, mẫu nước tiểu phải được lưu giữ ở -20°C. Trước khi làm xét nghiệm, mẫu nước tiểu phải được giải đông hoàn toàn, lắc đều và cân bằng nhiệt.

4.     Phiếu xét nghiệm: Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâmsàng.

III.    QUY TRÌNH XÉTNGHIỆM

Bước 1: Lấy thanh thử ra khỏi túi đựng sản phẩm và làm xét nghiệm càng nhanh càng tốt.

Bước 2: Cầm và nhúng thanh thử thẳng đứng theo chiều mũi tên vào mẫu nước tiểu và ngâm ít nhất 10-15 giây (Không nhúng thanh thử vượt quá đầu mũi tên - vạch tối đa trên thanh thử).

 

 

 

Bước 3: Đặt thanh thử trên mặt phẳng không hút nước và bắt đầu tính thời gian

Bước 4: Đọc kết quả trong vòng 5 phút, không sử dụng kết quả sau 10 phút

-        Mẫu ÂM TÍNH– KHÔNG SỬ DỤNG MORPHINE,HEROIN, OPIATE: xuất hiện hai vạch đỏ, một vạch chứng (C) và một vạch kết quả (T). Nồng độ morphine dưới ngưỡng 300ng/ml.

-        Mẫu DƯƠNG TÍNH- ĐÃ SỬ DỤNG MORPHINE, HEROIN, OPIATE: chỉ xuất hiện một vạch chứng (C), không thấy xuất hiện vạch kết quả dù  đậm hay mờ. Nồng độ morphine vượt ngưỡng 300ng/mL

-        KẾT QUẢ KHÔNG CÓ GIÁ TRỊ: không xuất hiện vạch chứng (C). Nguyên nhân thường gặp là mẫu chưa thấm đủ, thao tác sai hoặc chất lượng thanh thử. Kiểm tra lại hạn sử dụng thanh thử , đọc hướng dẫn sử dụng và làm lại xét nghiệm với test thửmới.

 

Chú ý:

1. Độ đậm màu của vạch phản ứng (T) phụ thuộc vào nồng độ morphine trong mẫu nước tiểu. Vì vậy bất cứ độ mờ nào ở vạch kết quả (T)  cũng đều được coi là âmtính

2. Kít thử phát hiện chất gây nghiện morphine cho kết quả dương tính nếu trong nước tiểu có các chất gây nghiện có nồng độ vượt ngưỡng tương ứng trong bảng sauđây:

Hoạt chất

Nồng độ

Hoạt chất

Nồng độ

codeine

300

Norcodine

6,250

ethylmorphine

6,250

Normorphone

100,000

hydrocodone

50,000

oxycodone

30,000

hydromorphone

3,125

oxymorphone

100,000

levorphanol

1,500

procaine

15,000

thebaine

6,250

6-

400

Morphine

300

Morphine-3-D-

1,000

 

IV.     NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬTRÍ:

1.   Trước phântích:

Nước tiểu của bệnh nhân phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu, mủ.

Trên dụng cụ đựng bệnh phẩm phải ghi đầy đủ thông tin của bệnh nhân( tên, tuổi, địa chỉ, khoa/phòng, số giường ...). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.

2.   Trong phântích:

Mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra  chất

lượng đạt yêu cầu của quy trình kiểm tra chất lýợng.

3.   Sau phântích:

Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm khác của chính bệnh nhân đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm  tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, phân tích lại mẫu bệnh phẩmđó.

 

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG CANXI NIỆU

I.      Nguyênlý

Canxi niệu được định lượng theo phương pháp so màu.

Ca2+   +O-cresolphtaleincomplexone      AlkalinepH   phứchợpcanxium-o-CPC

II.       Chuẩnbị

1.        Cán bộ thực hiện: Bác sĩ hoặc cán bộ đại học, KTVchuyên ngành Hóasinh.

2.        Phương tiện, hóachất

-    Phương tiện: Hệ thống máy sinh hóa tự động Olympus AU640,Beckman Coulter AU680

-    Thuốc thử: Sẵn sàng sửdụng R1: CAPS,NaOH,... R2: o-CPC…

Bảo quản ở 15-25°C đến khi hết hạn sử dụng, 12 tuần khi để trên máy phân tích

- Các loại dung dịch hệ thống khác

-   Chất Chuẩn

-   Control: 2mức

3.     Người bệnh: được giải thích trước khi thực hiện xét nghiệm và được hướng dẫn lấy nước tiểu24h.

4.     Phiếu xét nghiệm: Có đầy đủ thông tin về bệnh nhân bao gồm tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếucó)

II. Các bước tiến hành

1.     Lấy bệnhphẩm:

-    Bệnh phẩm nước tiểu: Lấy nước tiểu 24h. Nước tiểu được thu trong bình chứa chất bảo quản HCL và/hoặc được bảo quản ở nơi thoáng mát.

-    Chất chuẩn, control ở nhiệt độ phòng (20-25°C) và lắc đều trước khi tiến hànhXN.

2.     Tiến hành kỹthuật:

-    Máy XN, hóa chất đã được chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Control nằm trong dải cho phép tùy thuộc vào lô thuốc thử. Thông thường chạy control 2 mức: bình thường và bất thường. Đối chiếu với luật về kiểm tra chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tíchmẫu.

-    Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy. Khi có kết quả th́ phân tích và đối chiếu với phiếu xét nghiệm, in phiếu kết quả xét nghiệm và trả kếtquả.

IV. Nhận định kết quả

1.Bình thường: Canxi nước tiểu: + Nam: 2,5- 7,5mmol/24h

                                             + Nữ: 2,0- 5,0 mmol/24h

2.Ca nước tiểu tăngtrong:

+ Tăng Ca máu do ung thư

+ Ung thư vú, phổi, bàng quang.

+ Hội chứng Cushing, Fanconi

+ Cường cận giáp

+ Đa u tủy xương.

+ Ngộ độc vitammin D

3.Canxi nước tiểu giảmtrong:

+ Suy cận giáp

+Thiếu viamin D

+ Còi xương

+ Loạn dưỡng xương do suy thận

 

 

 

QUY TRÌNH ĐỊNH TÍNH PORPHYRINTRONG NƯỚC TIỂU

I.  NGUYÊN LÝ

Porphyrin trong môi trường acid Clohydric tạo phức chất có màu hồng.

II.  CHUẨN BỊ

1.  Người thực hiện: Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh.

2.  Phương tiện, hóa chất

Hóa chất:

-  Acid acetic

-  Ether

-  Acid HCl 20%

Hóa chất được bảo quản ở 25ºC – 30ºC.

3.  Người bệnh: Cần được tư vấn về mục đích của việc làm xét nghiệm

4.  Phiếu xét nghiệm: Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.

III.  CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.  Lấy bệnh phẩm: Nước tiểu

Nước tiểu, bảo quản ở 2ºC- 8ºC, ổn định trong vòng 7 ngày; bảo quản ở  25ºC- 30ºC, ổn ðịnh trong vòng 2 ngày.

2.  Tiến hành kỹ thuật

2.1.  Chuẩn bị hóa chất

Chuẩn bị hóa chất.

2.2.Tiến hành kỹ thuật

-  Cho vào bình gạn:

+ Nước tiểu : 40 ml

+  Acid acetic : 5 ml

+  Ether : 10ml

-  Lắc đều, để yên 30 phút, gạn bỏ phần nước tiểu giữ lại phần ether ở trên.

-  Thêm HCL 20%: 2 ml, lắc đều.  Để 1 giờ.

-  Đọc kết quả ở phần dưới:

+  Có màu hồng thẫm: dương tính

+  Có màu hồng nhạt: Bình thường

+  Không có màu: Âm tính.

 

 

 

-  Kết quả sau khi  được  đánh giá sẽ  được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu

-  Trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh.

IV.  NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Trị số bình thường: Bình thường

- Phản ứng Porphyrin dương tính trong: Đái ra porphyrin

V.  NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

1.  Trước phân tích

Nước tiểu của người bệnh phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu, mủ.

Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các hông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.

2.  Trong phân tích

Đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật.

3.  Sau phân tích

Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm khác của chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


QUY TRÌNH ĐỊNH TÍNH AMPHETAMIN

I. NGUYÊN LÝ

Mục đích: Sử dụng Kit thử phát hiện sử dụng chất gây nghiện Amphetamine dùng để định tính phát hiện chất gây nghiện Amphetamine trong nước tiểu khi nồng độ của chất này trong nước tiểu đạt tới giá trị giới hạn (cut-off) là 1000ng/mL.

Nguyên lý: Sắc ký miễn dịch cạnh tranh: amphetamin trong mẫu nước tiểu cạnh tranh với amphetamin ở những vị trí gắn kết kháng thể. Trong quá trình xét nghiệm, mẫu nước tiểu thấm lên trên dọc theo màng thấm kít thử nhờ mao dẫn. Amphetamin, nếu có mặt trong nước tiểu với nồng độ thấp hơn 1000 ng/mL, sẽ không thể bão hòa hoàn toàn các kháng kháng thể trên kit thử. Khi đó, các kháng thể này sẽ còn khả năng phản ứng với cộng hợp Amphetamin phủ sẵn tại vùng kết quả, tạo ra 1 vạch màu đỏ gọi là vạch kết quả (T), cho kết quả Âm tính. Ngược lại, nếu nồng độ Amphetamin trong nước tiểu cao hơn 1000 ng/mL, lớp kháng thể sẽ bị bão hòa hoàn toàn, không còn để phản ứng tiếp với cộng hợp Amphetamin, không xuất hiện vạch kết quả, cho kết quả Dương tính.

Nhằm mục đích kiểm tra quy trình thao tác xét nghiệm, một vạch màu luôn luôn xuất hiện tại vùng chứng (gọi là vạch chứng C) để chứng tỏ rằng lượng mẫu đã đủ và lớp màng đã thấm tốt.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh

2. Phương tiện, hóa chất

Hóa chất:

Thanh thử amphetamin

Hóa chất được bảo quản ở 25- 30°C, hạn sử dụng theo ngày ghi trên hộp.

3. Người bệnh

Người bệnhlấy nước tiểu làm xét nghiệm; nước tiểu bảo quản ở 2- 8°C, ổn định trong vòng 7 ngày; bảo quản ở 25- 30°C, ổn định trong vòng 2 ngày. Muốn bảo quản lâu hơn, phải để ở - 20°C.

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về họ và tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Lấy bệnh phẩm: Nước tiểu

Hướng dẫn bệnh nhân lấy nước tiểu vào ống xét nghiệm. Có thể lấy mẫu bất kỳ thời gian nào trong ngày, đựng trong cốc nghiệm khô và sạch. Mẫu nước tiểu đục cần ly tâm hoặc để lắng lấy phần trong để xét nghiệm. Không được pha loãng nước tiểu, không lẫn máu.

2. Tiến hành kỹ thuật

2.1. Chuẩn bị hóa chất

Chuẩn bị thanh thử amphetamin

2.2. Tiến hành kỹ thuật

- Lấy kit thử ra khỏi túi đựng Kit, sử dụng càng nhanh càng tốt, chỉ <1 giờ.

- Nhúng thanh thử vào nước tiểu hướng mũi tên chỉ xuống 10-15 giây, đặt thanh thử nằm ngang, chờ đọc kết quả sau 5 phút:

+ Dương tính: xuất hiện một vạch ở vị trí C

+ Âm tính: xuất hiện hai vạch ở vị trí C và T

- Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu Bệnh viện. In phiếu, trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1. Giá trị bình thường: Âm tính

2. Dương tính: sử dụng các loại thuốc có chứa amphetamin.

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

1. Trước phân tích

- Nước tiểu của người bệnh phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu, mủ, không pha loãng nước tiểu.

- Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.

2. Trong phân tích

Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cẩu của quy trình kiểm tra chất lượng.

Lượng mẫu ít không đủ làm xét nghiệm, thao tác xét nghiệm sai. Trên kết Kit thử không thấy xuất hiện vạch chứng C.

3. Sau phân tích

Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm khác của chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

QUY TRÌNH ĐỊNH TÍNH METHAMPHETAMINE

I. NGUYÊN LÝ

Mục đích: Sử dụng Kit thử phát hiện sử dụng chất gây nghiện Metamphetamine (MET) dùng để định tính phát hiện chất gây nghiện Methamphetamine trong nước tiểu khi nồng độ của chất này trong nước tiểu đạt tới giá trị giới hạn (cut-off) là 1000ng/mL.

Nguyên lý: Sắc ký miễn dịch cạnh tranh: Methamphetamin trong mẫu nước tiểu cạnh tranh với amphetamin ở những vị trí gắn kết kháng thể. Trong quá trình xét nghiệm, mẫu nýớc tiểu thấm lên trên dọc theo màng thấm kít thử nhờ mao dẫn. Methamphetamin, nếu có mặt trong nýớc tiểu với nồng ðộ thấp hõn 1000 ng/mL, sẽ không thể bão hòa hoàn toàn các kháng kháng thể trên kit thử. Khi đó, các kháng thể này sẽ còn khả năng phản ứng với cộng hợp Methamphetamin phủ sẵn tại vùng kết quả, tạo ra 1 vạch màu đỏ gọi là vạch kết quả (T), cho kết quả Âm tính. Ngược lại, nếu nồng độ Methamphetamin trong nước tiểu cao hơn 1000 ng/mL, lớp kháng thể sẽ bị bão hòa hoàn toàn, không còn để phản ứng tiếp với cộng hợp Methamphetamin, không xuất hiện vạch kết quả, cho kết quả Dương tính.

Nhằm mục đích kiểm tra quy trình thao tác xét nghiệm, một vạch màu luôn luôn xuất hiện tại vùng chứng (gọi là vạch chứng C) ðể chứng tỏ rằng lýợng mẫu ðã đủ và lớp màng đã thấm tốt.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh

2. Phương tiện, hóa chất

Hóa chất:

Thanh thử Methamphetamine

Hóa chất được bảo quản ở 25- 30°C, hạn sử dụng theo ngày ghi trên hộp.

3. Người bệnh

Người bệnhlấy nước tiểu làm xét nghiệm; nước tiểu bảo quản ở 2- 8°C, ổn định trong vòng 7 ngày; bảo quản ở 25- 30°C, ổn định trong vòng 2 ngày. Muốn bảo quản lâu hơn, phải để ở - 20°C.

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về họ và tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Lấy bệnh phẩm: Nước tiểu

Hướng dẫn bệnh nhân lấy nước tiểu vào ống xét nghiệm. Có thể lấy mẫu bất kỳ thời gian nào trong ngày, đựng trong cốc nghiệm khô và sạch. Mẫu nước tiểu đục cần ly tâm hoặc để lắng lấy phần trong để xét nghiệm. Không được pha loãng nước tiểu, không lẫn máu.

2. Tiến hành kỹ thuật

2.1. Chuẩn bị hóa chất

Chuẩn bị thanh thử Methamphetamin

2.2. Tiến hành kỹ thuật

- Lấy kit thử ra khỏi túi đựng Kit, sử dụng càng nhanh càng tốt, chỉ <1 giờ.

- Nhúng thanh thử vào nước tiểu hướng mũi tên chỉ xuống 10-15 giây, đặt thanh thử nằm ngang, chờ đọc kết quả sau 5 phút:

+ Dương tính: xuất hiện một vạch ở vị trí C

+ Âm tính: xuất hiện hai vạch ở vị trí C và T

- Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu Bệnh viện. In phiếu, trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1. Giá trị bình thường: Âm tính

2. Dương tính: Sử dụng chất gây nghiện Methamphetamine

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

1. Trước phân tích

- Nước tiểu của người bệnh phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu, mủ, không pha loãng nước tiểu.

- Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.

2. Trong phân tích

Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cẩu của quy trình kiểm tra chất lượng.

Lượng mẫu ít không đủ làm xét nghiệm, thao tác xét nghiệm sai. Trên kết Kit thử không thấy xuất hiện vạch chứng C.

3. Sau phân tích

Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm khác của chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

QUY TRÌNH ĐỊNH TÍNH MARIJUANA (CẦN SA)

I. NGUYÊN LÝ

Mục đích: Sử dụng Kit thử phát hiện sử dụng chất gây nghiện Marijuana dùng để định tính phát hiện 11-nor-D9 COOH, chất chuyển đổi của Marijuana trong nước tiểu khi nồng độ của chất này trong nước tiểu đạt tới giá trị giới hạn (cut-off) là 50ng/mL, đủ để khẳng định đối tượng đã sử dụng chất gây nghiện Marijuana.

Nguyên lý: Sắc ký miễn dịch cạnh tranh: Marijuana trong mẫu nước tiểu cạnh tranh với Marijuana ở những vị trí gắn kết kháng thể. Trong quá trình xét nghiệm, mẫu nước tiểu thấm lên trên dọc theo màng thấm kít thử nhờ mao dẫn. Marijuana, nếu có mặt trong nước tiểu với nồng độ thấp hơn 50 ng/mL, sẽ không thể bão hòa hoàn toàn các kháng kháng thể trên kit thử. Khi đó, các kháng thể này sẽ còn khả năng phản ứng với cộng hợp Marijuana phủ sẵn tại vùng kết quả, tạo ra 1 vạch màu đỏ gọi là vạch kết quả (T), cho kết quả Âm tính. Ngược lại, nếu nồng độ Marijuana trong nước tiểu cao hơn 1000 ng/mL, lớp kháng thể sẽ bị bão hòa hoàn toàn, không còn để phản ứng tiếp với cộng hợp Marijuana, không xuất hiện vạch kết quả, cho kết quả Dương tính.

Nhằm mục đích kiểm tra quy trình thao tác xét nghiệm, một vạch màu luôn luôn xuất hiện tại vùng chứng (gọi là vạch chứng C) để chứng tỏ rằng lượng mẫu đã đủ và lớp màng đã thấm tốt.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh

2. Phương tiện, hóa chất

Hóa chất:

Thanh thử Marijuana

Hóa chất được bảo quản ở 25- 30°C, hạn sử dụng theo ngày ghi trên hộp.

3. Người bệnh

Người bệnhlấy nước tiểu làm xét nghiệm; nước tiểu bảo quản ở 2- 8°C, ổn định trong vòng 7 ngày; bảo quản ở 25- 30°C, ổn định trong vòng 2 ngày. Muốn bảo quản lâu hơn, phải để ở - 20°C.

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về họ và tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Lấy bệnh phẩm: Nước tiểu

Hướng dẫn bệnh nhân lấy nước tiểu vào ống xét nghiệm. Có thể lấy mẫu bất kỳ thời gian nào trong ngày, đựng trong cốc nghiệm khô và sạch. Mẫu nước tiểu đục cần ly tâm hoặc để lắng lấy phần trong để xét nghiệm. Không được pha loãng nước tiểu, không lẫn máu.

2. Tiến hành kỹ thuật

2.1. Chuẩn bị hóa chất

Chuẩn bị thanh thử Marijuana

2.2. Tiến hành kỹ thuật

- Lấy kit thử ra khỏi túi đựng Kit, sử dụng càng nhanh càng tốt, chỉ sử dụng <1 giờ sau khi mở túi đựng Kit.

- Nhúng thanh thử vào nước tiểu hướng mũi tên chỉ xuống 10-15 giây, đặt thanh thử nằm ngang, chờ đọc kết quả sau 5 phút:

+ Dương tính: xuất hiện một vạch ở vị trí C

+ Âm tính: xuất hiện hai vạch ở vị trí C và T

- Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu Bệnh viện. In phiếu, trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho người bệnh

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1. Giá trị bình thường: Âm tính

2. Dương tính: Sử dụng chất gây nghiện Marijuana

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

1. Trước phân tích

- Nước tiểu của người bệnh phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu, mủ, không pha loãng nước tiểu.

- Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.

2. Trong phân tích

Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cẩu của quy trình kiểm tra chất lượng.

Lượng mẫu ít không đủ làm xét nghiệm, thao tác xét nghiệm sai. Trên kết Kit thử không thấy xuất hiện vạch chứng C.

3. Sau phân tích

Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm khác của chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

 

 

 

 

 

 

 

 

 


QUY TRÌNH TỔNG PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU(Bằng máy tự động)

I. NGUYÊN LÝ

Tổng phân tích nước tiểu bằng máy tự động gồm 12 thông số hoá sinh nước tiểu được bán định lượng bằng thanh giấy thử sử dụng kỹ thuật đo phản quang. Riêng tỷ trọng nước tiểu được đo bằng khúc xạ kế và kết quả có giá trị định lượng.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Nhân viên xét nghiệm Hóa sinh

2. Phương tiện, hóa chất

2.1. Máy phân tích nước tiểu tự động: Cliniteck Novus- Siemen

2.2. Hóa chất

- Bộ kít: Cliniteck Novuscasette

- Dung dịch rửa hệ thống máy, hóa chất chuẩn, huyết thanh kiểm tra (QC) nước tiểu 2 mức, dung dịch Javen 5 %.

- Hóa chất được bảo quản ở 25 – 30°C.

3. Người bệnh

Cần được tư vấn về mục đích xét nghiệm, được hướng dẫn lấy mẫu nước tiểu đúng quy trình lấy mẫu. Yêu cầu lấy đủ số lượng nước tiểu > 2 mL, ống đựng bệnh phẩm đảm bảo đúng tiêu chuẩn, khô, sạch.

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về họ và tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Lấy bệnh phẩm: Nước tiểu 

- Nước tiểu (tốt nhất lấy vào buổi sáng)

- Người bệnh được hướng dẫn lấy mẫu nước tiểu đúng kỹ thuật, cho vào ống xét nghiệm 5 – 10 mL nước tiểu.

- Mẫu nước tiểu được chuyển đến ngay khoa Hóa sinh để tiến hành kỹ thuật tổng phân tích nước tiểu.

2. Tiến hành kỹ thuật

2.1. Chuẩn bị hóa chất

Chuẩn bị hóa chất

2.2. Tiến hành kỹ thuật

- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm nước tiểu. Kết quả kiểm tra chất lượng 2 mức (âm tính, dương tính) đạt yêu cầu chấp nhận trong dải cho phép, tiến hành phân tích mẫu bệnh phẩm.

- Người thực hiện phân tích mẫu nhập ID bệnh nhân xác định đúng dữ liệu về thông tin người bệnh.

- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích.

- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.

- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.

- Bệnh phẩm nước tiểu bệnh nhân được xác nhận đúng trên giấy yêu cầu xét nghiệm, dán barcode, đặt ống bệnh phẩm trên rack máy, chuyển vào máy.

- Bệnh phẩm được phân tích trên máy phân tích tự động Cliniteck Novus theo chương trình của máy. Nhấn nút Start. Máy sẽ tự động phân tích.

Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu Bệnh viện, in kết quả xét nghiệm và trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho ngýời bệnh.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1. Tỉ trọng

Bình thường tỷ trọng nước tiểu vào khoảng 1,014 - 1,028. Tỷ trọng tăng trong bệnh ĐTĐ, giảm trong bệnh đái tháo nhạt. Tỷ trọng thấp kéo dài cũng thường gặp trong suy thận.

2. pH

Bình thường pH từ 5 - 6.

pH acid: Đái tháo đường không kiểm soát, mất nước, đói.

pH kiềm: nhiễm khuẩn tiết niệu

3. Các chất cetonic

Bình thường không có các chất cetonic trong nước tiểu. Khi chúng xuất hiện thì có thể người bệnh mắc bệnh đái đường có biến chứng toan ceto, người bệnh nhịn đói lâu ngày, nôn mửa kéo dài, trong một vài trường hợp ngộ độc.

4. Máu

Bình thường không có hồng cầu trong nước tiểu.

Dương tính và hồng cầu còn nguyên: Sỏi thận, lao thận, ung thư thận, viêm thận.

Dương tính và hồng cầu đã vỡ: tan máu như sốt rét, vàng da do tan máu, ngộ độc phospho…

5. Bilirubin (Sắc tố mật)

Bình thường Bilirubin không có mặt trong nước tiểu.

Dương tính: có tổn thương của gan hoặc đường dẫn mật.

6. Urobilinogen

Bình thường có ít trong nước tiểu.

Tăng: bệnh gan hoặc tan huyết

Nếu tắc mật hoàn toàn thì không có Urobilinogen trong nước tiểu.

7. Protein niệu

Bình thường nước tiểu có chứa một lượng nhỏ Protein không đủ tạo ra phản ứng dương tính trên giấy thử.

Dương tính: bệnh thận, nhiễm trùng tiết niệu, TH , ngộ độc thai nghén, suy tim xung huyết.

8. Đường niệu

Bình thường không có Glucose trong nước tiểu.

Dương tính: Đái tháo đường, Stress, Viêm tụy cấp, Cushing, sau gây mê...

9. Nitrit

Bình thường không có trong nước tiểu

Dương tính: nhiễm trùng tiết niệu

10. Bạch cầu: Bình thường không có trong nước tiểu

- Dương tính: nhiễm trùng bàng quang hay thận.

11. Creatine:

12. Albumin:

Ngoài ra, máy còn tính toán thêm 02 thông số: Tỷ lệ A/Cr (Albumin/Creatinin); P/C (Protein/Creatinin)

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

1. Trước phân tích

- Nước tiểu của người bệnh phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu, mủ.

- Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.

2. Trong phân tích

Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.

3. Sau phân tích

Phân tích kết quả thu được phù hợp với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm khác của chính người bệnh đó. Nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

 

 


PHẦN IV –  HÓA SINH DỊCH CƠ THỂ

QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM PHẢN ỨNG RIVALTA

I.      Nguyênlý

- Mục đích: Là phản ứng đánh giá sự xuất hiện protein có trong dịch chọcdò.

- Nguyên lý: Dựa trên phản ứng protein bị kết tủa bởi acidacetic.

II.   Chuẩnbị

1.     Cán bộ thực hiện: BS, KTV xét nghiệm Hóasinh.

2.     Phương tiện, hóachất:

-        Dụng cụ: Ống đong hoặc cốc cóchân thể tích 100 mL

-        Hóa chất: Dung dịch acid acetic đặc. Hóa chất được bảo quản ở 25-30° C.

3.     Người bệnh: Người bệnh và người nhà người bệnh được giải thích về mục đích của việc chọc dòdịch để làm xét nghiệm.

4.     Phiếu xét nghiệm: Ghi đầy đủ thông tin: họ tên bệnh nhân, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, bác sĩ chỉ định xét nghiệm, ngày giờ lấymẫu.

III.    Các bước tiếnhành

1.     Lấy bệnh phẩm:

Dịch chọc dò (dịch màng phổi, dịch màng bụng, dịch khớp) được bác sỹ lấy đúng kỹ thuật. Ghi rõ dịch chọc dò là dịchgì.

2.     Tiến hành kỹthuật:

-    Cho vào ống đong 100 mL nước cất, nhỏ vào đó 1 giọt acid acetic đặc rồi trộnđều.

-    Dùng pipet hút dịch chọc dò và nhỏ nhẹ nhàng vài giọt vào dung dịch vừa pha và quansát:

-    Nếu thấy hiện tượng tủa khói trắng khi giọt dịch rơi xuống đáy cốc thì phản ứng Rivalta(+).

-    Nếu không có hiện tượng trên, dung dịch acid acetic vẫn trong thì phản ứng Rivalta(-).

-        Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu hoặc.  In và trả kết quả cho khoa lâmsàng.

IV.    Nhận định kếtquả

1.     Phản ứng Rivalta dương tính: tức là dịch đó là dịch tiết và kết quả định lượng protein dịch chọc dò trên 30 g/L. Dịch này gặp trong các trường hợp doviêm.

2.     Phản ứng Rivalta âm tính: dịch đó thường là dịch thấm và lượng protein thường dưới 30g/L.

Dịch thấm: dịch thấm là dịch được tạo thành do sự chênh lệch áp lực giữa dịch trong lòng mạch và ngoài gian bào (hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa, suy tim phải), do giảm áp lực keo (hội chứng thận hư, đói ăn, bỏng nặng), hoặc cả 2 yếu tố trên (trong xơ gan).

V.       Những sai sót và xửtrí

-    Dịch chọc dò của bệnh nhân lấy không đúng kỹ thuật, có lẫn máumủ. Yêu cầu lấy lại mẫu dịch hoặc ghi rõ tình trạng dịch để cho bác sĩ cân nhắc kết quả.

-    Dung dịch acid acetic đặc phải được pha đúng theo tiêu chuẩn, trong suốt, không bị vẩnđục.

 

QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM PHẢN ỨNG PANDY

 

I.      Nguyênlý

- Mục đích: Đánh giá sự rối loạn giữa tỷ lệ Albumin và Globulin trong dịch nãotủy.

- Nguyên lý: Globulin phân tử lớn (globulin miễn dịch) bị kết tủa bởi dung dịch phenol bãohòa.

II.   Chuẩnbị

1.Cán bộ thực hiện: Nhân viên xét nghiệm khoa Hóasinh.

2.Phương tiện, hóachất:

- Dụng cụ: Lam kính hoặc ống nghiệm sạch, pipet, giấyđen.

- Hóa chất: Dung dịch phenol bão hòa. Hóa chất được bảo quản ở 25 - 30°C.

3.     Người bệnh: Người bệnh được chuẩn bị để tiến hành kỹ thuật chọc dò dịch nãotủy.

4.     Phiếu xét nghiệm: Ghi đầy đủ thông tin bệnh nhân: họ tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, bác sĩ chỉ định xét nghiệm, ngày giờ lấymẫu.

III.Các bước tiếnhành

1.     Bệnh phẩm: Dịch nãotủy

2.     Tiến hành kỹthuật:

-    Cho vào ống nghiệm 1mL Phenol bão hòa, nếu sử dụng lam kính thì cho vài giọt phenol dùng pipet hút dịch não tủy và nhỏ vào ống nghiệm 1  giọt dịch não tủy và quan sát trên nềnđen:

+ Nếu hỗn hợp dịch não tủy- phenol vẫn giữ nguyên màu trong suốt thì kết quả Pandy âm tính.

+ Nếu có hiện tượng tủa khói trắng thì kết quả Pandy dương  tính. Phản ứng Pandy có liên quan mật thiết với nồng độ protein trong dịch não tủy.

-    Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặcghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho bệnhnhân.

IV.    Nhận định kếtquả

+ Bình thường: Hầu như không có protein trong dịch năo tủy.

+ Khi xuất hiện protein là có bệnh lý viêm nhiễm xảy ra như: viêm não màng não mủ do vi khuẩn.

V.   Những sai sót và xử trí

Dịch não tủy của bệnh nhân phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu.

 

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG PROTEIN DỊCH NÃO TỦY

I.     NGUYÊNLÝ

Đo quang so màu: phức hợp pyrogallol đỏ - molybdate gắn với nhóm amino của phân tử protein dịch não tủy tạo thành phức chất màu xanh tím có mật độ quang cực đại ở bước sóng 600nm. Mật độ quang tỉ lệ với nồng độ protein dịch năo tủy trong mẫu bệnh phẩm.

II.     CHUẨNBỊ

1.        Cán bộ thực hiện: Nhân viên xét nghiệm khoa Hóasinh.

2.        Phương tiện, hóachất:

Máy phân tích sinh hóa tự động Olympus AU640, AU680. Hóa chất:

-    Sodiummolypbdate

-    Succinicacid

-    Sodiumbenzoate

-    Sodiumoxalate

-    Methanol

Hóa chất được bảo quản ở 2- 8°C, tránh ánh sáng trực tiếp. Hạn sử dụng: theo ngày ghi trênhộp.

3.     Ngườibệnh:

-    Người bệnh và người nhà người bệnh được giải thích về mục đích láy mẫu làm xét nghiệm

-    Người bệnh được chuẩn bị để tiến hành kỹ thuật chọc dò dịch nãotủy.

4. Phiếu xétnghiệm: Ghi đầy đủ thông tin bệnh nhân: họ tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, chỉ định của bác sĩ lâm sàng, họ tên bác sĩ chỉ định xét nghiệm, ngày giờ lấymẫu.

III.   CÁC BƯỚC TIẾNHÀNH:

1.     Lấy bệnh phẩm: Dịch nãotủy

2.     Tiến hành kỹthuật: Chuẩn bị hóachất:

Chuẩn bị hóa chất, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm protein dịch não tủy.

Tiến hành kỹ thuật:

-    Cài đặt chương trình, các thông số kỹ thuật xét nghiệm protein dịch nãotủy theo protocol củamáy.

-    Tiến hành chuẩn protein dịch nãotủy.

-    Kiểm tra chất lượng xét nghiệm protein dịch não tủy. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng đạt (không vi phạm các luật kiểm tra chất lượng): tiến hành thực hiện xét nghiệm cho bệnh nhân; nếu kết quả vi phạm vào luật kiểm tra chất lượng: chuẩn lại máy và kiểm tra chất lượnglại.

-    Phân tích mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân theo protocol của máy. Nếu kết quả vượt quá ngưỡng tuyến tính của máy: hòa loãng dịch và tiến hành phân tích lại trên mẫu hòa loãng, kết quả nhân với độ hòaloãng.

-    Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.

-    In phiếu kết quả xét nghiệm và trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho bệnh nhân.

IV.  NHẬN ĐỊNH KẾTQUẢ:

1.        Trị số bình thường: < 0.45g/L

2.        Protein dịch não tủy tăngtrong:

-        Viêm màng não, lao màngnão

-        Hội chứngGuillain-Barre.

-        Chèn ép tủysống.

V.  NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬTRÍ:

1.    Trước phântích:

Dịch não tủy của bệnh nhân phải được lấy đúng kỹ thuật, không lẫn  máu. Trên dụng cụ đựng bệnh phẩm phải ghi đầy đủ thông tin của bệnhnhân (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường ...). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lạimẫu.

2.    Trong phântích:

Mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho bệnh nhân; nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.

3.    Sau phântích:

Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm khác của chính bệnh nhân đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm  tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, kết quả kiểm tra chất lượng máy, phân tích lại mẫu bệnh phẩmđó.

 

 

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG GLUCOSE DỊCH NÃO TỦY

I.      Nguyênlý

Glucose trong dịch não tủy của bệnh nhân được định lượng theo phương pháp hexokinase:

Glucose+       ATP     HK     G6P  +ADP

G6P         +NADP+   G6PDH  Gluconate- 6- P+  NADPH+   H+

II.   Chuẩnbị

1.      Cán bộ thực hiện: BS hoặc KTV chuyên ngành Hóasinh

2.      Phương tiện hóachất

-    Máy xét nghiệm: máy sinh hóa tự động AU 640, AU680.

-    Thuốc thử: sẵn sàng sử dụng. R1: PIPES Buffer, ATP,NAD; R2: Hexokinase, G6P-DH,…Bảo quản ở 2- 8°C đến khi hết hạn sử dụng, 12 tuần khi để trên máy phân tích.

- Các loại hóa chất khác: dung dịch rửa, nước muối sinh lý, hóa chất  chuẩn, control: 2mức.

3.     Người bệnh: Người bệnh được giải thích trước khi thực hiệnXN.

4.     Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về bệnh nhân: họ tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếucó).

III.    Các  bước tiếnhành

1.        Lấy bệnh phẩm:

- Dịch não tủy được lấy đúng kỹ thuật bởi bác sỹ chuyên khoa và đưa ngay đến phòng XN và phải được phân tíchngay.

2.     Tiến hành kỹthuật:

-  Máy xét nghiệm,  hóa chất đã được chuẩn trước khi thực  hiệnphântích.Controlnằmtrongdảichophép±2SD,thôngthườngchạycontrol2 mức: 1 và 2. Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng, nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu.

IV.    Nhận định kếtquả

1. Giá trị bình thường: Glucose dịch não tủy: 1,8- 4,6 mmol/L (≈ 60% Glucose/huyếtthanh)

2. Glucose dịch não tủy tãng trong: Ðái tháo ðýờng, viêm não, các u não, xuất huyết não, động kinh, cogiật.

3. Glucose dịch não tủy giảm trong: Viêm màng não mủ, viêm màng não do lao, hạ đường máu.

V.   Những sai sót và xử trí

Mẫu bệnh phẩm dịch não tủy bị chạm ven, xét nghiệm glucose trong dịch não tủy sẽ không chính xác. Yêu cầu lấy kỹ thuật chọc dịch não tủy phải chuẩn xác.

 

 

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG  ION CL- DỊCH NÃO TỦY

I.      Nguyênlý

Ion Cl- trong dịch não tủy được định lượng theo phương pháp điện cực chọn lọc gián tiếp.

II.       Chuẩnbị

1.        Cán bộ thực hiện: BS hoặc KTV được đào tạo chuyên ngành hóasinh

2.        Phương tiện, hóachất

-        Máy móc: hệ thống máy hóa sinh OLYMPUS AU640,AU680.

-        Thuốc thử: sẵn sàng sử dụng ISE Diluent, ISE InternalStandard

Bảo quản ở 2-8°C đến khi hết hạn sử dụng, 8 tuần khi để trên máy phân tích, các loại dung dịch hệ thống khác: ISE Cleaning,…

-        Điện cực cácloại; Chất chuẩn ISE

-        Control: 2mức

3.     Người bệnh: Người bệnh được giải thích trước khi thực hiện xét nghiệm và được hướng dẫn lấy nước tiểu đúng kỹ thuật.

4.     Phiếu xét nghiệm: Có đầy đủ thông tin về bệnh nhân: tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có), thể tích nước tiểu24h,…

III.Các bước tiếnhành

1. Lấy bệnhphẩm:

-    Dịch não tủy: được lấy đúng kỹ thuật, cho vào ống sạch vô khuẩn, không có chất chốngđông.

-    Để bệnh phẩm, chuẩn, control ở nhiệt độ phòng (20-25°C) và lắc đều trước khi tiến hành kỹ thuật.

2.     Tiến hành kỹthuật:

-    Máy XN, hóa chất đã được chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Control nằm trong dải cho phép tùy thuộc lô thuốc thử. Chạy control 2 mức: bình thường và bất thường. Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng nếu  đạt thì tiến hành phân tíchmẫu.

-    Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy. Khi có kết quả thì phân tích, đối chiếu với phiếu xét nghiệm và trả kếtquả.

IV.    Nhận định kếtquả

Giá trị bình thường: Cl- trong dịch não tủy: 120- 130 mmol/L.

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG PROTEIN DỊCH

I. Nguyênlý

- Định  lượng Protein trong  dịch cơ thể của  bệnh  nhân  (dịch màng bụng, dịch màng phổi,…) theophương pháp so màu. Không áp dụng cho dịch não tủy.

-  Nguyên tắc: Phản ứng Biure: Trong môi trường kiềm, những phân tử có từ 2 liên kết peptid trở nên sẽ tạo phức chất với ion Cu++. Protein trong dịch tác dụng với ion Cu++ trong môi trường kiềm tạo phức chất càng cua màu xanh tím. Độ đậm của màu tỷ lệ trực tiếp với nồng độ  protein trong mẫu bệnhphẩm.

II. Chuẩnbị

1. Cán bộ thực hiện: Bác sỹ hoặc cán bộ ĐH, KTV chuyên ngành Hóasinh.

2. Phương tiện, hóachất

- Phương tiện:

+ Hệ thống máy phân tích hóa sinh hãng Olympus AU 640, AU 680

+ Các ống xét nghiệm không chống đông.

+ Bông, cồn, kim tiêm lấy máu, găng tay.

- Hóa chất:

+ Hóa chất làm xét nghiệm Protein của hãng Beckman Coulter

+ Hóa chất chuẩn Calibration

+ Huyết thanh kiểm tra của Beckman Coulter.

3. Người bệnh: Đã được tư vấn xét nghiệm, chuẩn bị tư tưởng khi khám bệnh, nhịn ăn sáng để lấymáu.

4. Phiếu xét nghiệm: Có đầy đủ thông tin về bệnh nhân: tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có), thể tích nước tiểu24h,…

III. Các bước tiếnhành

1. Lấy bệnh phẩm và xử lý bệnh phẩm:

- Dịch chọc dò (dịch màng phổi, dịch màng bụng, dịch khớp) được bác sỹ lấy đúng kỹ thuật. Ghi rõ dịch chọc dò là dịchgì. Không thực hiện kỹ thuật với mẫu có lẫn máu.

-      Mẫu bệnh phẩm được dán barcode cùng số với tờ phiếu chỉ định xét nghiệm (không có barcode sẽ được đánh số trên ống nghiệm và phiếu chỉ định).

-      Phiếu chỉ định được nhập chỉ định bằng hệ thống phần mềm quản lý  dữ liệu 2. Thực hiện kỹ thuật:

- Cài chương trình trên máy theo protocol của máy: Chỉ làm khi bắt đầu triển khai xét nghiệm trên máy và khi có thay đổi giá trị trong chương trình càiđặt.

-      Trước khi phân tích, máy phải được thực hiện các bước bảo dưỡng hàng ngày theo quy trình của mỗingày.

-      Dựng đường chuẩn: được làm khi bắt đầu triển khai xét nghiệm trên máy, khi thay đổi một trong các yếu tố: nồng độ chuẩn mới, thuốc thử mới, thay bóng đèn hay thay cóng phản ứng và khi thấy kết quả kiểm tra chất lượng khôngđạt.

-      Mẫu huyết thanh kiểm tra chất lượng, mẫu bệnh phẩm định lượng protein toàn phần được phân tích trên máy phân tích sinh hóa tự động hãng AU 640, AU 680 theo protocol củamáy.

-      Mẫu bệnh phẩm chỉ được chạy trên máy phân tích khi kết quả kiểm tra chất lượng đạt được độ chính xác và xác thực trong giới hạn cho phép và không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chấtlượng.

-      Duyệt kết quả: Người phân tích có trách nhiệm kiểm soát kết quả trên máy phân tích trước khi in qua hệ thống máy tính hoặc điền vào phiếu xét nghiệm lưu trong phần mềm quản lý sốliệu.

IV. Nhận định kếtquả

1. Kết quả định lượng protein dịch chọc dò > 30 g/L. Dịch này gặp trong các trường hợp doviêm. Phản ứng Rivalta dương tính: tức là dịch đó là dịch tiết

2. Kết quả định lượng protein dịch chọc dò < 30 g/L. Phản ứng Rivalta âm tính: dịch đó thường là dịch thấm

Dịch thấm: dịch thấm là dịch được tạo thành do sự chênh lệch áp lực giữa dịch trong lòng mạch và ngoài gian bào (hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa, suy tim phải), do giảm áp lực keo (hội chứng thận hư, đói ăn, bỏng nặng), hoặc cả 2 yếu tố trên (trong xơ gan).

V. Những sai sót và xửtrí

-    Dịch chọc dò của bệnh nhân lấy không đúng kỹ thuật, có lẫn máumủ. Yêu cầu lấy lại mẫu dịch hoặc ghi rõ tình trạng dịch để cho bác sĩ cân nhắc kết quả.

 

Tài liệu tham khảo

1. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh. Bộ Y tế- năm 2014

2. Hóa sinh, Bộ môn Hóa sinh Trường Đại học Y HàNội.

3. Các xét nghiệm thường quy áp dụng trong thực hành lâm sàng, Nguyễn ĐạtAnh.

4. Hóa sinh lâm sàng, Bộ môn Hóa sinh Trường Y dược thành phố Hồ ChíMinh.

5. Reagent guide- BeckmanCoulter

6. Reagent guide- ROCHEDiagnostisc.

7. Kỹ thuật xét nghiệm, Bệnh viện BạchMai.

(Lượt đọc: 3391)

Tin tức liên quan

  • Cấp cứu 115
  • Đường dây nóng
  • 5 nhiệm vụ trọng tâm 2019
  • Học tập làm theo lời bác
  • Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Đại hội đảng
  • Lịch công tác
  • Hình ảnh hoạt động
  • Câu lạc bộ Tim mạch
  • Câu lạc bộ Tiểu đường
  • Câu lạc bộ Hen - COPD
  • Liên kết web
    • Bộ Y Tế
    • Báo Quảng Ninh
    • Sở Y tế Quảng Ninh
    • Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh
    • Bệnh viện Bãi Cháy
    • Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
    • CDC
    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
    • Bệnh viện Cẩm phả
    • Bệnh viện Đa khoa khuc vực Cẩm phả
    • Bệnh viện Lao và phổi
    • Bệnh viện Phục hồi chức năng Quảng Ninh
    • Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
    • Trung tâm y tế Hạ Long
    • Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ
    • Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu
    • Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hải Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ
    • Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên
    • Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn
    • Trung tâm Y tế Thành phố Cẩm Phả
    • Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái
    • Trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí
    • Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều
    • Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên
    • Bệnh viện 108
    • Trung tâm DI & ADR quốc gia
    • Bệnh viện Bạch Mai
    • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
    • Bệnh viện Việt Đức
    • Sở Y tế tỉnh Phú Thọ