Banner

Phần II. Xét nghiệm sinh hóa nước tiểu (1)

(Cập nhật: 26/11/2017)

Xét nghiệm sinh hóa nước tiểu (1)

QUY TRÌNH 165

QUY TRÌNH TỔNG PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU (BẰNG MÁY TỰ ĐỘNG)

 

I. NGUYÊN LÝ

Tổng phân tích nước tiểu bằng máy tự động gồm 12 thông số hoá sinh nước tiểu được bán định lượng bằng thanh giấy thử sử dụng kỹ thuật đo phản quang. Riêng tỷ trọng nước tiểu được đo bằng khúc xạ kế và kết quả có giá trị định lượng.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Nhân viên xét nghiệm Hóa sinh

2. Phương tiện, hóa chất

2.1. Máy phân tích nước tiểu tự động: Cliniteck Novus- Siemen

2.2. Hóa chất

- Bộ kít: Cliniteck Novus casette

- Dung dịch rửa hệ thống máy, hóa chất chuẩn, huyết thanh kiểm tra (QC) nước tiểu 2 mức, dung dịch Javen 5 %.

- Hóa chất được bảo quản ở 25 – 30°C.

3. Người bệnh

Cần được tư vấn về mục đích xét nghiệm, được hướng dẫn lấy mẫu nước tiểu đúng quy trình lấy mẫu. Yêu cầu lấy đủ số lượng nước tiểu > 2 mL, ống đựng bệnh phẩm đảm bảo đúng tiêu chuẩn, khô, sạch.

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về họ và tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm. Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Lấy bệnh phẩm: Nước tiểu 

- Nước tiểu (tốt nhất lấy vào buổi sáng)

- Người bệnh được hướng dẫn lấy mẫu nước tiểu đúng kỹ thuật, cho vào ống xét nghiệm 5 – 10 mL nước tiểu.

- Mẫu nước tiểu được chuyển đến ngay khoa Hóa sinh để tiến hành kỹ thuật tổng phân tích nước tiểu.

2. Tiến hành kỹ thuật

2.1. Chuẩn bị hóa chất

Chuẩn bị hóa chất

2.2. Tiến hành kỹ thuật

- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm nước tiểu. Kết quả kiểm tra chất lượng 2 mức (âm tính, dương tính) đạt yêu cầu chấp nhận trong dải cho phép, tiến hành phân tích mẫu bệnh phẩm.

- Người thực hiện phân tích mẫu nhập ID bệnh nhân xác định đúng dữ liệu về thông tin người bệnh.

- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích.

- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.

- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.

- Bệnh phẩm nước tiểu bệnh nhân được xác nhận đúng trên giấy yêu cầu xét nghiệm, dán barcode, đặt ống bệnh phẩm trên rack máy, chuyển vào máy.

- Bệnh phẩm được phân tích trên máy phân tích tự động Cliniteck Novus theo chương trình của máy. Nhấn nút Start. Máy sẽ tự động phân tích.

- Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu Bệnh viện, in kết quả xét nghiệm và trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho ngýời bệnh.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1. Tỉ trọng

Bình thường tỷ trọng nước tiểu vào khoảng 1,014 - 1,028. Tỷ trọng tăng trong bệnh ĐTĐ, giảm trong bệnh đái tháo nhạt. Tỷ trọng thấp kéo dài cũng thường gặp trong suy thận.

2. pH

- Bình thường pH từ 5 - 6.

- pH acid: Đái tháo đường không kiểm soát, mất nước, đói.

- pH kiềm: nhiễm khuẩn tiết niệu

3. Các chất cetonic

Bình thường không có các chất cetonic trong nước tiểu. Khi chúng xuất hiện thì có thể người bệnh mắc bệnh đái đường có biến chứng toan ceto, người bệnh nhịn đói lâu ngày, nôn mửa kéo dài, trong một vài trường hợp ngộ độc.

4. Máu

- Bình thường không có hồng cầu trong nước tiểu.

- Dương tính và hồng cầu còn nguyên: Sỏi thận, lao thận, ung thư thận, viêm thận.

- Dương tính và hồng cầu đã vỡ: tan máu như sốt rét, vàng da do tan máu, ngộ độc phospho…

5. Bilirubin (Sắc tố mật)

- Bình thường Bilirubin không có mặt trong nước tiểu.

- Dương tính: có tổn thương của gan hoặc đường dẫn mật.

6. Urobilinogen

- Bình thường có ít trong nước tiểu.

- Tăng: bệnh gan hoặc tan huyết

- Nếu tắc mật hoàn toàn thì không có Urobilinogen trong nước tiểu.

7. Protein niệu

- Bình thường nước tiểu có chứa một lượng nhỏ Protein không đủ tạo ra phản ứng dương tính trên giấy thử.

- Dương tính: bệnh thận, nhiễm trùng tiết niệu, TH , ngộ độc thai nghén, suy tim xung huyết.

8. Đường niệu

- Bình thường không có Glucose trong nước tiểu.

- Dương tính: Đái tháo đường, Stress, Viêm tụy cấp, Cushing, sau gây mê...

9. Nitrit

- Bình thường không có trong nước tiểu

- Dương tính: nhiễm trùng tiết niệu

10. Bạch cầu: Bình thường không có trong nước tiểu

- Dương tính: nhiễm trùng bàng quang hay thận.

11. Creatine:

12. Albumin:

Ngoài ra, máy còn tính toán thêm 02 thông số: Tỷ lệ A/Cr (Albumin/Creatinin); P/C (Protein/Creatinin)

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

1. Trước phân tích

- Nước tiểu của người bệnh phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu, mủ.

- Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.

2. Trong phân tích

Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.

3. Sau phân tích

Phân tích kết quả thu được phù hợp với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm khác của chính người bệnh đó. Nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

QUY TRÌNH 166

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG AMPHETAMINE

 

I.NGUYÊN LÝ

Amphetamine được định lượng bằng phương pháp miễn dịch enzyme.

Xét nghiệm dựa trên vi khuẩn β galactosidase đã được biến đổi gene để tạo hai mảnh vỡ. Những mảnh vỡ có thể tạo các enzyme mà trong khi định lượng Amphetamine nó tác động lên Amphetamine tạo sự thay đổi màu sắc và có thể đo được.

Trong khảo nghiệm, Amphetamine trong mẫu cạnh tranh với Amphetamine liên hợp trên 1 mảnh hoạt động của β Galactosidase về vị trí gắn kết kháng thể.

Nếu Amphetamine có trong mẫu thử, nó liên kết với kháng thể và mảnh vỡ tự do tạo enzyme hoạt động.

Nếu Amphetamine không có mặt trong mẫu thử. Amphetamine liên hợp ức chế sự hoạt động của mảnh vỡ β Galactosidase và không hình thành enzyme hoạt động.

Lượng enzyme hình thành làm thay đổi độ hấp thụ tỷ lệ thuận với nồng độ Amphetamine trong mẫu thử

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

01 Bác sỹ hoặc 01 cán bộ đại học và 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.

2. Phương tiện, hóa chất

- Phương tiện: Máy phân tích hóa sinh Beckman Coulter AU640, AU680, Architect ci8200.

Hóa chất: Hóa chất  xét nghiệm        Amphetamine, chất chuẩn xét nghiệm Amphetamine, chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm Amphetamine. Hóa chất được bảo quản ở nhiệt độ 2-8°C cho đến khi hết hạn sử dụng.

3. Người bệnh

- Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy nước tiểu để làm xét nghiệm.

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về họ tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.  Lấy bệnh phẩm và xử lý bệnh phẩm

- Mẫu bệnh phẩm: Nước tiểu ngẫu nhiên. Ly tâm 3000 vong trong 3 phút nếu mẫu nước tiểu vẩn đục.

2. Tiến hành kỹ thuật

- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Amphetamine và hiệu chuẩn với xét nghiệm Amphetamine. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Amphetamine hàng ngày đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích

- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích

- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm

- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy

- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó trả kết quả trên phầm mềm quản lý bệnh viện và in phiếu kết quả xét nghiệm để trả cho người bệnh.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Xét nghiệm Benzodiazepin trong nước tiểu sử dụng cut-off là 500 ng/mL tùy lựa chọn so với mẫu nước tiểu âm tính.

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

-  Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:

+ Aceton < 1g/dL

+ Acid Ascorbic <1.5 g/dL

+ Ethanol <1 mg/dL.

-  Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán kết quả).

 

 

QUY TRÌNH 167

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG BARBITURATES

 

I.NGUYÊN LÝ

Barbiturates được định lượng bằng phương pháp miễn dịch enzyme.

Xét nghiệm dựa trên vi khuẩn β galactosidase đã được biến đổi gene để tạo hai mảnh vỡ. Những mảnh vỡ có thể tạo các enzyme mà trong khi định lượng Barbiturates nó tác động lên Barbiturates tạo sự thay đổi màu sắc và có thể đo được.

Trong khảo nghiệm, Barbiturates trong mẫu cạnh tranh với Barbiturates liên hợp trên 1 mảnh hoạt động của β Galactosidase về vị trí gắn kết kháng thể.

Nếu Barbiturates có trong mãu thử, nó liên kết với kháng thể và mảnh vỡ tự do tạo enzyme hoạt động.

Nếu Barbiturates không có mặt trong mẫu thử. Barbiturates liên hợp ức chế sự hoạt động của mảnh vỡ β Galactosidase và không hình thành enzyme hoạt động.

Lượng enzyme hình thành làm thay đổi độ hấp thụ tỷ lệ thuận với nồng độ Barbiturates trong mẫu thử

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

01 Bác sỹ hoặc 01 cán bộ đại học và 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.

2. Phương tiện, hóa chất

- Phương tiện: Máy phân tích hóa sinh Beckman Coulter AU640, AU680, Architect ci8200.

Hóa chất: Hóa chất  xét nghiệm        Barbiturates, chất chuẩn xét nghiệm Barbiturates, chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm Barbiturates. Hóa chất được bảo quản ở nhiệt độ 2-8°C cho đến khi hết hạn sử dụng.

3. Người bệnh

- Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy nước tiểu để làm xét nghiệm.

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về họ tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.Lấy bệnh phẩm và xử lý bệnh phẩm

- Mẫu bệnh phẩm: Nước tiểu ngẫu nhiên. Ly tâm 3000 vong trong 3 phút nếu mẫu nước tiểu vẩn đục.

2. Tiến hành kỹ thuật

- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Barbiturates và hiệu chuẩn với xét nghiệm Barbiturates. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Barbiturates hàng ngày đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích

- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích

- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm

- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy

- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó trả kết quả trên phầm mềm quản lý bệnh viện và in phiếu kết quả xét nghiệm để trả cho người bệnh.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Xét nghiệm Benzodiazepin trong nước tiểu sử dụng cut-off là 200 hay 300 ng/mL tùy lựa chọn so với mẫu nước tiểu âm tính.

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

-  Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:

+ Aceton < 1g/dL

+ Acid Ascorbic <0.15 g/dL

+ Ethanol <1 mg/dL.

-  Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán kết quả).

 

QUY TRÌNH 168

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG BENZODIAZEPIN

 

I.NGUYÊN LÝ

Benzodiazepin được định lượng bằng phương pháp miễn dịch enzyme.

Xét nghiệm dựa trên vi khuẩn β galactosidase đã được biến đổi gene để tạo hai mảnh vỡ. Những mảnh vỡ có thể tạo các enzyme mà trong khi định lượng Benzodiazepin nó tác động lên Benzodiazepin tạo sự thay đổi màu sắc và có thể đo được.

Trong khảo nghiệm, Benzodiazepin trong mẫu cạnh tranh với Benzodiazepin liên hợp trên 1 mảnh hoạt động của β Galactosidase về vị trí gắn kết kháng thể.

Nếu Benzodiazepin có trong mẫu thử, nó liên kết với kháng thể và mảnh vỡ tự do tạo enzyme hoạt động.

Nếu Benzodiazepin không có mặt trong mẫu thử. Benzodiazepin liên hợp ức chế sự hoạt động của mảnh vỡ β Galactosidase và không hình thành enzyme hoạt động.

Lượng enzyme hình thành làm thay đổi độ hấp thụ tỷ lệ thuận với nồng độ Benzodiazepin trong mẫu thử.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

01 Bác sỹ hoặc 01 cán bộ đại học và 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.

2. Phương tiện, hóa chất

- Phương tiện: Máy phân tích hóa sinh Beckman Coulter AU640, AU680, Architect ci8200.

-  Hóa chất: Hóa chất  xét nghiệm      Benzodiazepin, chất chuẩn xét nghiệm Benzodiazepin, chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm Benzodiazepin. Hóa chất được bảo quản ở nhiệt độ 2-8°C cho đến khi hết hạn sử dụng.

3. Người bệnh

- Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy nước tiểu để làm xét nghiệm.

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về họ tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.Lấy bệnh phẩm và xử lý bệnh phẩm

- Mẫu bệnh phẩm: Nước tiểu ngẫu nhiên. Ly tâm 3000 vong trong 3 phút nếu mẫu nước tiểu vẩn đục.

2. Tiến hành kỹ thuật

- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Benzodiazepin và hiệu chuẩn với xét nghiệm Benzodiazepin. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Benzodiazepin hàng ngày đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích

- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích

- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm

- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy

- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó trả kết quả trên phầm mềm quản lý bệnh viện và in phiếu kết quả xét nghiệm để trả cho người bệnh.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Xét nghiệm Benzodiazepin trong nước tiểu sử dụng cut-off là 200 hay 300 ng/mL tùy lựa chọn so với mẫu nước tiểu âm tính.

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

-  Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:

+ Aceton < 1g/dL

+ Acid Ascorbic < 0.15 g/dL

+ Ethanol <1 mg/dL.

- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán kết quả).

 

 

QUY TRÌNH 169

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG CATECHOLAMIN

 

I. NGUYÊN LÝ

Catecholamin trong nước tiểu được định lượng bằng phương pháp sắc ký lỏng     cao áp

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

01 Bác sỹ hoặc 01 cán bộ đại học và 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.

2. Phương tiện, hóa chất

- Phương tiện: Máy phân tích sắc ký lỏng cao áp.

-  Hóa chất: Internal standard; Dilution Reagent; Basic Reagent; Acidic Reagent; Wash; Elution Reagent

- Hóa chất được bảo quản ở nhiệt độ 2-8°C cho đến khi hết hạn sử dụng.

3. Người bệnh

- Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy nước tiểu để làm xét nghiệm.

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về họ tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Lấy bệnh phẩm và xử lý bệnh phẩm

- Mẫu bệnh phẩm: Nước tiểu 24 giờ

- Nước tiểu 24 giờ được bảo quản bằng 5ml HCl 37% ở 2- 8°C.

2. Tiến hành kỹ thuật

- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Catecholamin và hiệu chuẩn với xét nghiệm Catecholamin. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Catecholamin hàng ngày đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích

- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích

- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm

- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy

- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó trả kết quả trên phầm mềm quản lý bệnh viện và in phiếu kết quả xét nghiệm để trả cho người bệnh.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1. Giá trị tham chiếu

-  Epinephrin: 9.2 - 122.3 nmol/24 giờ.

-  Norepinephrin: 71.5 - 505.3 nmol/24 giờ.

-  Dopamin: 0 - 3227 nmol/24 giờ.

2. Tăng trong: U tủy thượng thận

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

1. Trước phân tích

Nước tiểu 24giờ của người bệnh phải lấy đúng kỹ thuật, có pH đạt 1.0- 3.0, không lẫn máu.

Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (họ tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.

2. Trong phân tích

Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.

3. Sau phân tích

Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm kháccủa chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, kết quả kiểm tra chất lượng máy, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

 

QUY TRÌNH 170

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG COCAINE

 

I.  NGUYÊN LÝ

Cocaine được định lượng bằng phương pháp miễn dịch enzyme.

Xét nghiệm dựa trên vi khuẩn β galactosidase đã được biến đổi gene để tạo hai mảnh vỡ. Những mảnh vỡ có thể tạo các enzyme mà trong khi định lượng Cocaine nó tác động lên Cocaine tạo sự thay đổi màu sắc và có thể đo được.

Trong khảo nghiệm, Cocaine trong mẫu cạnh tranh với Cocaine liên hợp trên 1 mảnh hoạt động của β Galactosidase về vị trí gắn kết kháng thể.

Nếu Cocaine có trong mẫu thử, nó liên kết với kháng thể và mảnh vỡ tự do tạo enzyme hoạt động.

Nếu Cocaine không có mặt trong mẫu thử. Cocaine liên hợp ức chế sự hoạt động của mảnh vỡ β Galactosidase và không hình thành enzyme hoạt động.

Lượng enzyme hình thành làm thay đổi độ hấp thụ tỷ lệ thuận với nồng độ Cocaine trong mẫu thử.

II. CHUẨN BỊ

1.  Người thực hiện

01 Bác sỹ hoặc 01 cán bộ đại học và 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.

2. Phương tiện, hóa chất

- Phương tiện: Máy xét nghiệm hóa sinh tự động Beckman Coulter AU640, AU680.

-  Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Cocaine, chất chuẩn xét nghiệm Cocaine, chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm Cocaine 2 mức (QC serum level 1; 2). Hóa chất được bảo quản ở nhiệt độ 2-8 °C cho đến khi hết hạn sử dụng, hóa chất chạy ổn định khi bảo quản 30 ngày trên máy xét nghiệm.

3. Người bệnh

- Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy nước tiểu để làm xét nghiệm.

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về họ tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.  Lấy bệnh phẩm và xử lý bệnh phẩm

- Mẫu bệnh phẩm: mẫu nước tiểu bất kỳ. Nước tiểu được lấy vào dụng cụ sạch (nhựa hoặc thủy tinh). Cấn ly tâm 3000 vòng trong 3 phút đối với mẫu nước tiểu đục.

- Nước tiểu, bảo quản ở 2- 8°C, ổn định trong vòng 7 ngày; bảo quản ở 25- 30°C, ổn định trong vòng 2 ngày.

2. Tiến hành kỹ thuật

- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Cocaine và hiệu chuẩn với xét nghiệm Cocaine. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Cocaine hàng ngày đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích

- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích

- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm

- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy

- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Xét nghiệm Cocaine trong nước tiểu sử dụng cut-off là 150 hay 300 ng/mL tùy lựa chọn so với mẫu nước tiểu âm tính.

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

-  Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:

+ Aceton < 1g/dL

+ Acid Ascorbic < 0.15 g/dL

+ Ethanol <1 mg/dL.

- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân  kết quả với độ hòa loãng.

 

QUY TRÌNH 171

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG DƯỠNG CHẤP

 

I.  NGUYÊN LÝ

Định lượng dưỡng hấp bằng Enzym so màu: triglycerrid trong mẫu nước tiểu bị thủy phân dưới tác dụng của lipase tạo glycerol. Glycerol tham gia phản ứng phosphoryl hóa tạo glycerol-3-phosphate; glycerol-3-phosphate bị oxy hóa tạo ra H2O2; H2O2 phản ứng với 4AAP và 4-Chlorophenol tạo hợp chất có mầu đỏ. Độ đậm của màu tỷ lệ với nồng độ triglyceride (thành phần chính của dưỡng chấp) trong nước tiểu.

II. CHUẨN BỊ

1.  Người thực hiện

01 Bác sỹ hoặc 01 cán bộ đại học và 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.

2. Phương tiện, hóa chất

- Phương tiện: Máy xét nghiệm hóa sinh tự động Beckman Coulter AU640, AU680.

-  Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Triglycerid, chất chuẩn xét nghiệm Triglycerid, chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm Triglycerid 2 mức (QC serum level 1; 2). Hóa  chất được bảo quản ở nhiệt độ 2-8 °C cho đến khi hết hạn sử dụng, hóa chất chạy ổn định khi bảo quản 30 ngày trên máy xét nghiệm.

3. Người bệnh

- Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy nước tiểu để làm xét nghiệm.

- Người bệnh thực hiện chế độ ăn chất béo một ngày hoặc một đêm trước khi xét nghiệm để làm tăng dưỡng chấp niệu

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về họ tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.Lấy bệnh phẩm và xử lý bệnh phẩm

- Mẫu bệnh phẩm: mẫu nước tiểu bất kỳ. Nước tiểu được lấy vào dụng cụ sạch (nhựa hoặc thủy tinh).

- Nước tiểu, bảo quản ở 2 - 8°C, ổn định trong vòng 7 ngày; bảo quản ở 25- 30°C, ổn định trong vòng 2 ngày.

2. Tiến hành kỹ thuật

- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Triglyceride và hiệu chuẩn với xét nghiệm Triglyceride. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Triglyceride hàng ngày đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép  và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích

- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích

- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm

- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy

- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1. Trị số bình thường: Âm tính

2. Bệnh lý: Đái ra dưỡng chấp với nồng độ cụ thể tùy theo trường hợp bệnh nhân (g/L):

2.1.              Dưỡng chấp niệu do ký sinh trùng, là loại chủ yếu, gặp ở vùng nhiệt đới (Parasitic, primary, tropical): các ký sinh trùng có thể gây dưỡng chấp niệu gồm:

-  Giun chỉ (Wuchereria bancrofti)

-  Sán dây (Taenia echinococcus)

-  Sán nana (Taenia nana)

-  Các ký sinh trùng sốt rét (Malarial parasites)

2.2. Dưỡng chấp niệu không do ký sinh trùng, là loại thứ yếu, không gặp ở vùng nhiệt đới (Nonparasitic, secondary: nontropical)

-  Bệnh bẩm sinh (Congenital)

-  Các u bạch huyết đường tiết niệu (Lymphangiomas of urinary tract)

-  Mạch bạch huyết lớn ở niệu đạo hoặc bàng quang bị rò

-  Chứng hẹp ống ngực

-  Rò ống thanh dịch sau phúc mạc

-  Rò đường bạch huyết - tiết niệu do chấn thương

-  Tắc đường bạch huyết do:

+ Tắc ống ngực do khối u

+ Các tuyến u hạt, phình động mạch chủ và các dị tật

+ Tắc các ống bạch huyết sau phúc mạc do một số nguyên nhân

- Các nguyên nhân khác:

+ Thai nghén

+ Đái tháo đường

+ Thiếu máu ác tính (Perniceous anaemia)

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

1.  Trước phân tích

Mẫu nước tiểu 24 giờ phải được lấy theo đúng quy trình: dụng cụ lấy mẫu phải đảm bảo sạch, có chất bảo quản (nếu cần), bảo quản ở 2-8°C; lấy đủ toàn bộ nước tiểu của người bệnh trong 24 giờ.

Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh (họ tên, tuổi, địa chỉ, khoa/ phòng, số giường…). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.

2. Trong phân tích

Mẫu bệnh phẩm của người bệnh chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho người bệnh; nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó hiệu chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.

3.Sau phân tích

Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm khác của chính người bệnh đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, kết quả kiểm tra chất lượng máy, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

 

 

QUY TRÌNH 172

QUY TRÌNH ĐỊNH TÍNH DƯỠNG CHẤP

 

I.  NGUYÊN LÝ

Dùng ete để chiết xuất dưỡng chấp. Sau đó cho bay hơi ete c̣n lại cặn dưỡng chấp có màu vàng

II. CHUẨN BỊ

1.  Người thực hiện

01 Bác sỹ hoặc 01 cán bộ đại học và 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.

2. Phương tiện, hóa chất

- Phương tiện: Bình thủy tinh 200 mL, bát sứ

-  Hóa chất:

+ Dung dịch cồn Amoniac:      Cồn 90°:     4,7 mL

                   Amoniac đặc: 15 mL

                                                Nước cất:   500 Ml

+ Dung dịch Adam:                          Ether:   11 mL

                                                Cồn Amoniac:  10 mL

Dung dịch này pha khi làm

3. Người bệnh

- Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy nước tiểu để làm xét nghiệm.

- Người bệnh thực hiện chế độ ăn chất béo một ngày hoặc một đêm trước khi xét nghiệm để làm tăng dưỡng chấp niệu

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về họ tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Lấy bệnh phẩm và xử lý bệnh phẩm

- Mẫu bệnh phẩm: mẫu nước tiểu bất kỳ. Nước tiểu được lấy vào dụng cụ sạch (nhựa hoặc thủy tinh).

2. Tiến hành kỹ thuật

- Cho vào bình thủy tinh lần lượt các dung dịch sau:  10 ml nước tiểu + 5 giọt amoniac + 21 mL dung dịch Adam. Lắc nhẹ, để 15 phút

-  Gạn bỏ phần nước ở dưới, rửa 2 lần bằng nước cất, mỗi lần khoảng 5- 10 ml.

-  Gạn bỏ nước, tráng bình bằng 2mL Ether

-  Gạn Ether vào bát sứ, làm khô bằng cách thủy sôi.

-  Lau khô nước bám vào bát sứ, đặt vào bình hút ẩm độ vài giờ.

-  Nếu có một lớp vàng bám vào bát sứ là dương tính

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1.  Dưỡng chấp niệu do ký sinh trùng, là loại chủ yếu, gặp ở vùng nhiệt đới (Parasitic, primary, tropical): các ký sinh trùng có thể gây dưỡng chấp niệu gồm:

-  Giun chỉ (Wuchereria bancrofti)

-  Sán dây (Taenia echinococcus)

-  Sán nana (Taenia nana)

-  Các ký sinh trùng sốt rét (Malarial parasites)

2.   Dưỡng chấp niệu không do ký sinh trùng, là loại thứ yếu, không gặp ở vùng nhiệt đới (Nonparasitic, secondary: nontropical)

-  Bệnh bẩm sinh (Congenital)

-  Các u bạch huyết đường tiết niệu (Lymphangiomas of urinary tract)

-  Mạch bạch huyết lớn ở niệu đạo hoặc bàng quang bị rò

-  Chứng hẹp ống ngực

-  Rò ống thanh dịch sau phúc mạc

-  Rò đường bạch huyết - tiết niệu do chấn thương

-  Tắc đường bạch huyết do:

+ Tắc ống ngực do khối u

+ Các tuyến u hạt, phình động mạch chủ và các dị tật

+ Tắc các ống bạch huyết sau phúc mạc do một số nguyên nhân

- Các nguyên nhân khác:

+ Thai nghén

+ Đái tháo đường

+ Thiếu máu ác tính (Perniceous anaemia)

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

-  Do xét nghiệm Ether kém nhạy với trường hợp dưỡng chấp niệu nhẹ nên có thể kết hợp với xét nghiệm đánh giá độ đục.

-  Ngoài ra, người ta còn sử dụng phương pháp điện di để phát hiện các thành phần lipid của nước tiểu và triglycerid của nước tiểu đã được chứng minh có mặt nếu triệu chứng lâm sàng là rõ ràng. Xét nghiệm triglycerid trong mẫu nước tiểu có độ nhạy và độ đặc hiệu 100% đối với dưỡng chấp niệu. Đây là một xét nghiệm không xâm lấn và không phụ thuộc vào sai số thực hành. Các giá trị được đánh giá của chylomicron, triglycerid và cholesterol trong nước tiểu có thể chỉ dẫn mức độ bất thường của bệnh.

 

QUY TRÌNH 173

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG METHADONE

 

I. NGUYÊN LÝ

Methadone được định lượng bằng phương pháp miễn dịch enzyme.

Xét nghiệm dựa trên vi khuẩn β galactosidase đã được biến đổi gene để tạo hai mảnh vỡ. Những mảnh vỡ có thể tạo các enzyme mà trong khi định lượng Methadone nó tác động lên Methadone tạo sự thay đổi màu sắc và có thể đo được.

Trong khảo nghiệm, Methadone trong mẫu cạnh tranh với Methadone liên hợp trên 1 mảnh hoạt động của β Galactosidase về vị trí gắn kết kháng thể.

Nếu Methadone có trong mãu thử, nó liên kết với kháng thể và mảnh vỡ tự do tạo enzyme hoạt động.

Nếu Methadone không có mặt trong mẫu thử. Methadone liên hợp ức chế sự hoạt động của mảnh vỡ β Galactosidase và không hình thành enzyme hoạt động.

Lượng enzyme hình thành làm thay đổi độ hấp thụ tỷ lệ thuận với nồng độ Methadone trong mẫu thử

II. CHUẨN BỊ

1.  Người thực hiện

01 Bác sỹ hoặc 01 cán bộ đại học và 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.

2. Phương tiện, hóa chất

- Phương tiện: Máy xét nghiệm như:  Beckman Coulter AU640, AU680, ARCHITECT ci8200- Abbott

- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Methadone, chất chuẩn Methadone, chất kiểm tra chất lượng Methadone .

3. Người bệnh

Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy nước tiểu để làm xét nghiệm.

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về họ tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Lấy bệnh phẩm và xử lý bệnh phẩm

- Mẫu bệnh phẩm: mẫu nước tiểu bất kỳ. Nước tiểu được lấy vào dụng cụ sạch (nhựa hoặc thủy tinh).

- Điều kiện mẫu: Không sử dụng mẫu có tạp chất, nhiễm khuẩn, nhiễm nấm thấy bằng mắt thường.

- Chuẩn bị phân tích: Ngay khi lấy mẫu trong vòng 24giờ, mẫu phải chuyển sang ống ly tâm và ly tâm 4000 vòng trong 5 phút.

- Thời gian ổn định của Methadone trong nước tiểu từ 15 - 25 giờ tùy pH nước tiểu.

2. Tiến hành kỹ thuật

- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Methadone. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Methadone. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Methadone đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích

- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích

- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm

- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy

- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo kết quả xét nghiệm để trả cho người bệnh.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Xét nghiệm  Methadon trong nước tiểu sử dụng cut-off là 300 ng/mL

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:

+ Aceton < 1g/dL

+ Acid Ascorbic <1.5 g/dL

+ Ethanol <1 mg/dL.

- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán kết quả).

 

QUY TRÌNH 174

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG NGAL

(Neutrophil Gelatinase-Associated Lipocalin)

 

I. NGUYÊN LÝ

Xét nghiệm NGAL trong nước tiểu để định lượng lipocalin trung tính có liên hệ với gelatinase trong nước tiểu người. NGAL là một trong những protein được sản sinh trong thận sau chứng thiếu máu cục bộ hay ngộ độc thận.

Xét nghiệm định lượng NGAL trong nước tiểu là xét nghiệm miễn dịch hai bước sử dụng phép phân tích miễn dịch Vi hạt hóa phát quang CMI (Chemiluminescent MicropartiCloe Immuno Assay) với quy trình xét nghiệm linh hoạt để định lượng    NGAL trong nước tiểu người. Bước 1: mẫu thử và dung dịch đệm được kết hợp với nhau tạo độ pha loãng mẫu tỉ lệ 1:10. Mẫu đã pha loãng với dung dịch đệm và vi hạt thuận từ phủ anti- NGAL được kết hợp lại. NGAL có trong mẫu thử liên kết với anti-  NGAL phủ trên vi hạt thuận từ, rửa hỗn hợp phản ứng. Sau đó anti-NGAL có đánh  dấu acridinium được cho vào ở bước hai. Tiếp theo một quá trình rửa khác, cho dung dịch Pre-Trigger và Trigger vào hỗn hợp phản ứng. Kết quả của phản ứng hóa phát quang được tính bằng đơn vị ánh sáng (RLUs). Sự tương quan trực tiếp giữa lượng NGAL trong mẫu và RLUs sẽ được bộ phận quang học trong máy ARCHITECT phát hiện.

II. CHUẨN BỊ

1.  Người thực hiện

01 Bác sỹ hoặc 01 cán bộ đại học và 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.

2. Phương tiện, hóa chất

- Phương tiện: Máy xét nghiệm như:  ARCHITECT ci8200- Abbott

- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm NGAL, chất chuẩn NGAL, chất kiểm tra chất lượng NGAL.

3. Người bệnh

Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy nước tiểu để làm xét nghiệm.

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.Lấy bệnh phẩm và xử lý bệnh phẩm

- Mẫu bệnh phẩm: mẫu nước tiểu bất kỳ.

- Điều kiện mẫu: Không sử dụng mẫu có tạp chất, nhiễm khuẩn, nhiễm nấm thấy bằng mắt thường. Không dùng cho tử thi hay dịch cơ thể.

- Chuẩn bị phân tích: Ngay khi lấy mẫu trong vòng 24 giờ, mẫu phải chuyển sang ống ly tâm và ly tâm 4000 vòng trong 5 phút. Sau đó hút phần dịch trong sang cốc đựng mẫu hay ống tuýp thứ hai để chạy xét nghiệm và/hoặc để lưu.

-  Bảo quản: Mẫu bảo quản 24h ở nhiệt độ phòng (22- 30°C) hay 7 ngày ở 2-8°C. Nếu chưa thực hiện xét nghiệm, mẫu nên để đông lạnh ≤ -70°C

2. Tiến hành kỹ thuật

- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm NGAL. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm NGAL. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm NGAL đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích

- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích

- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm

- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy

- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

-  Giá trị tham chiếu: Nồng độ NGAL trong nước tiểu ≤ 131,7 ng/mL

- Ý nghĩa lâm sàng: Xét nghiệm NGAL trong nước tiểu để định lượng licapolin trung tính gắn với gelatinase trong nước tiểu người. Định lượng NGAL trong nước  tiểu người như là một dấu ấn phát hiện sớm suy thận cấp.

+ NGAL là một trong những protein được sản sinh trong thận sau chứng thiếu máu  cục bộ hay ngộ độc thận.

+ Nồng độ NGAL cao trong nước tiểu trong vòng 2 giờ sau chấn thương thận, trong ngộ độc thận hay thiếu máu cục bộ thận. Định lượng NGAL trong nước tiểu giúp cho lâm sàng chẩn đoán sớm suy thận cấp và theo dõi người bệnh.

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

-  Thận trọng khi xử lý các mẫu xét nghiệm của người bệnh để ngăn ngừa nhiễm chéo. Nên sử dụng pipet dùng một lần hay pipet có đầu côn.

-  Nếu mẫu được bảo quản, trộn tất cả các mẫu ở nhiệt độ thấp hoặc lắc đảo ngược 10 lần. Quan sát mẫu bằng mắt thường cho đến khi mẫu không còn bị phân lớp. Nếu chưa được, tiếp tục thực hiện lắc trộn mẫu cho đến khi mẫu đồng nhất. Ly tâm theo hướng dẫn ở trên trước khi thực hiện xét nghiệm để tránh sai sót.

QUY TRÌNH 175

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG OPIATE

 

I. NGUYÊN LÝ

Opiat nước tiểu được định lượng bằng phương pháp miễn dịch enzym

II. CHUẨN BỊ

1.  Người thực hiện

01 bác sỹ hoặc cán bộ đại học và 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.

2. Phương tiện, hóa chất

-    Phương tiện: Máy xét nghiệm Beckman Coulter AU 640, AU 680

-    Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Opiat, chất chuẩn Opiat, chất kiểm tra chất lượng Opiat.

3. Người bệnh

Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy nước tiểu để làm xét nghiệm.

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.  Lấy bệnh phẩm

Lấy nước tiểu vào ống thủy tinh sạch. Mẫu nước tiểu đục phải ly tâm trước khi phân tích.

2.  Tiến hành kỹ thuật

-    Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt sẵn chương trình xét nghiệm Opiat. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Opiat. Kết quả kiểm tra chất lượng với xet nghiệm Opiat đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

-    Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng .

-    Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích

-    Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm

-    Đợi máy phân tích mẫu theo chương trình của máy

-    Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Xét nghiệm THC trong nước tiểu sử dụng cut-off  là 300 ng/mL.

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

-  Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:

+ Aceton < 1g/dL

+ Acid Ascorbic <0.15 g/dL

+ Ethanol <1 mg/dL.

-  Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán kết quả).

 

QUY TRÌNH 176

QUY TRÌNH ĐỊNH TÍNH PHOSPHO HỮU CƠ

 

Phospho hữu cơ là chất ức chế mạnh các carboxylic ester hydrolase bao gồm: acetylcholinesterase và Pseudocholinesterase huyết tương, dẫn đến sự tích tụ các acetylcholin tại các synap thần kinh. Trên lâm sàng thường gặp 3 hội chứng liên quan đến ngộ độc Phospho hữu cơ: hội chứng Muscarin, hội chứng Nicotin và hội chứng Thần kinh trung ương. Phospho hữu cơ được hấp thụ vào cơ thể qua đường tiêu hóa, đường hô hấp, đường da và niêm mạc.

I. NGUYÊN LÝ

Định tính Phospho hữu cơ có trong nước tiểu hoặc dịch rửa dạ dày bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (Thin Layer Chromatography)

Sắc ký lớp mỏng (TLC) là một kĩ thuật sắc ký được dùng để tách các chất trong hỗn hợp khi cho pha động di chuyển qua pha tĩnh (đã được đặt sẵn hỗn hợp cần tách). Pha tĩnh là một lớp mỏng chất hấp phụ, thường là silica gel, aluminium oxide, hoặc cellulose được phủ trên một mặt phẳng chất trơ. Pha động bao gồm dung dịch cần phân tích được hòa tan trong một dung môi thích hợp và được hút lên bản sắc ký bởi mao dẫn. Trong quá trình di chuyển trên lớp hấp phụ, các cấu tử trong hỗn hợp phân tích di chuyển trên lớp mỏng, cùng chiều với pha động, với tốc độ khác nhau. Kết quả ta thu được 1 sắc ký đồ trên lớp mỏng.

II. CHUẨN BỊ

1.  Người thực hiện:

01 Bác sỹ hoặc 01 cán bộ đại học và 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.

2. Phương tiện, hóa chất

2.1. Phương tiện:

-  Hệ thống chạy sắc ký lớp mỏng Nanomat 4 của hãng Camag

-  Bình chiết 250 mL

-  Đĩa Persi, cốc có mỏ

-  Bộ chấm mẫu

-  Giấy quỳ

2.2. Hóa chất

- Pha tĩnh: Bản mỏng Silica gel (10 cm × 3 cm).

- Pha động: Dung dịch (nHexan: aceton) theo tỷ lệ thể tích 4 : 1.

-  Dung dịch hiện màu PdCl2 0,25% / HCl 0,1N.

-  Dung môi chiết: Diethyl Ether, cồn tuyệt đối.

-  Dung dịch H2SO4 10%.

-  Dung dịch chuẩn : Thường dùng thuốc trừ sâu nhóm lân hữu cơ như Volphatox (Methyl Parathyon-MP), Thiophot (Parathion), Dipterex và DDVP (Dichlorvos, Vapona).

3. Người bệnh: Người bệnh khoa Hồi sức cấp cứu nghi ngờ nhiễm độc Phospho hữu cơ.

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Lấy bệnh phẩm và xử lý bệnh phẩm

- Mẫu bệnh phẩm:

+ Nước tiểu: 50 – 150 mL (tốt nhất 150mL)

+ Dịch rửa dạ dày: 50 – 150 mL

Lấy bệnh phẩm cho vào lọ sạch, đậy kín

2. Tiến hành kỹ thuật

2.1. Tách chiết mẫu

-  Cho vào bình chiết mẫu 50 - 100mL nước tiểu hoặc dịch rửa dạ dày, 20-30mL Diethyl Ether, thêm một vài giọt H2SO4 10% (để đảm bảo môi trường là acid, có thể kiểm tra bằng giấy quỳ).

-  Lắc trộn đều dung dịch trong bình chiết. Sau đó để yên cho dung dịch phân thành 2 lớp, chiết lấy phần dung dịch phía trên.

-  Cho thêm vào bình chiết 1-5mL cồn tuyệt đối. Tiếp tục lắc nhẹ và đều dung dịch, để yên cho dung dịch tách thành 2 lớp, và chiết lấy phần dung dịch phía trên.

-  Cho dung dịch thu được ra đĩa Persi, đun trên bếp để bay hơi bớt dung môi.

2.2. Chấm mẫu và chạy sắc ký lớp mỏng

-  Đặt bản mỏng trên bàn chấm mẫu, cố định bản mỏng bằng nam châm.

-  Sử dụng kim chấm mẫu để lấy mẫu bệnh và mẫu đối chứng (chuẩn), sau đó tiến hành chấm lên bản mỏng. Sau khi chấm mẫu xong, để khô bản mỏng ở nhiệt độ phòng khoảng 10 phút (hoặc sấy khô nhiệt độ 40oC khoảng 1 phút).

-  Cho dung dịch chạy sắc ký nHexan- aceton (4:1) vào bình chạy mẫu (lớp dung dịch dày khoảng 1-5mm), đặt bản mỏng mới chấm vào bình và đậy nắp bình lại.

* Lưu ý: phần chấm mẫu đặt phía dưới, tiếp xúc với dung môi chạy. Điểm  chấm mẫu cách mặt dung môi khoảng 0,5-1cm.

-  Chờ cho dung môi chạy gần hết chiều dài của bản mỏng (cách mép trên khoảng 1cm), lấy bản mỏng ra và để khô ở nhiệt độ phòng (hoặc sấy khô).

-  Sử dụng thuốc hiện màu PdCl2 0,25% / HCl 0,1N phun đều lên bản mỏng.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

So sánh vết màu tạo ra trên bản mỏng (vết mẫu bệnh và vết mẫu chuẩn):

- Dương tính: trên bản mỏng xuất hiện 2 vết có cùng màu vàng cam trên nền trắng và Rf của mẫu thử tương đương với Rf của mẫu chuẩn thì kết luận là có Phospho hữu cơ trong mẫu thử.

Rf: hệ số di chuyển, được tính bằng tỷ lệ giữa khoảng dịch chuyển của chất thử và khoảng dịch chuyển của dung môi

Trong đó:

a (cm): khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm của vết mẫu thử.

b (cm): khoảng cách từ điểm xuất phát đến mức dung môi đo trên cùng đường đi  của vết.

Rf: Chỉ có giá trị từ 0 đến l.

- Âm tính: Trên bản mỏng chỉ xuất hiện 1 vết màu vàng cam của mẫu chuẩn thì kết luận không có Phospho hữu cơ trong bệnh phẩm.

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

1. Kết quả âm tính giả

Nguyên nhân:

-  Quá trình tách chiết chất cần phân tích chưa đúng

-  Chất cần phân tích bị biến đổi trong quá trình tách chiết, đặc biệt là bước đuổi dung môi trên bếp.

-  Chất cần phân tích bị rơi bớt theo phần dung môi cần loại bỏ

-  Cách xử trí: Tiến hành làm lại xét nghiệm một cách cẩn trọng

2. Kết quả không xuất hiện vết màu cam trên bản mỏng

- Nguyên nhân: +Dung dịch hiện màu hoặc dung dịch chuẩn bị hỏng

- Xử trí: Thay các dung dịch bị hỏng

3. Dương tính giả

- Nguyên nhân: Xử lý mẫu chưa đạt, còn tạp chất trong mẫu thử

- Cách xử trí: Tiến hành xử lý mẫu lại. Xem lại dung dịch pha động.

 

QUY TRÌNH 177

QUY TRÌNH ĐỊNH TÍNH ROTUNDIN (ROTUNDA)

 

Rotundin (L-Tetrahydropalamin; Biệt dược: Rotunda, Roxen, Stilux là alcaloid chính trong củ cây bình vôi. Rotundin có tác dụng an thần, giảm đau, gây ngủ. Khi quá liều có thể gây ra ức chế thần kinh trung ương, ngủ gà, giảm trương lực, hôn mê, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, ngừng thở (đặc biệt là ở trẻ em), có thể gây viêm gan khi điều trị Rotundin kéo dài. Rotundin được hấp thụ vào cơ thể qua đường tiêu hóa (đường uống).

I. NGUYÊN LÝ

Định tính Rotunda có trong nước tiểu hoặc dịch rửa dạ dày bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (Thin Layer Chromatography).

Sắc ký lớp mỏng (TLC) là một kĩ thuật sắc ký được dùng để tách các chất trong hỗn hợp khi cho pha động di chuyển qua pha tĩnh (đã được đặt sẵn hỗn hợp cần tách) . Pha tĩnh là một lớp mỏng chất hấp phụ, thường là silica gel, aluminium oxide, hoặc cellulose được phủ trên một mặt phẳng chất trơ. Pha động bao gồm dung dịch cần phân tích được hòa tan trong một dung môi thích hợp và được hút lên bản sắc ký bởi mao dẫn. Trong quá trình di chuyển trên lớp hấp phụ, các cấu tử trong hỗn hợp phân tích di chuyển trên lớp mỏng, cùng chiều với pha động, với tốc độ khác nhau. Kết quả ta thu được 1 sắc ký đồ trên lớp mỏng.

II. CHUẨN BỊ

   1. Người thực hiện:

01 Bác sỹ hoặc 01 cán bộ đại học và 01 kỹ thuật  chuyên ngành hóa sinh.

2. Phương tiện, hóa chất

2.1. Phương tiện:

-  Hệ thống chạy sắc ký lớp mỏng

-  Bình chiết 250 mL

-  Đĩa Persi, cốc có mỏ

-  Bộ chấm mẫu (Nanomat 4 của hãng Camag)

-  Giấy quỳ

2.2. Hóa chất

-  Pha tĩnh: Bản mỏng Silica gel (10 cm × 3 cm)

-  Pha động: hỗn hợp dung dịch (Toluen: aceton: Ethanol: NH4OH) theo tỷ lệ thể tích (45 : 45 : 7 : 3)

-  Dung dịch hiện màu Dragendorff: Cách pha như sau

+ Dung dịch 1 gồm: Bi (NO3)2: 0,85g; CH3COOH: 10mL; Nước  cất:  40 mL

+ Dung dịch 2:  KI:  8g; Nước cất:  20mL

Hòa tan dung dịch 1 và 2 theo thể tích bằng nhau.

Dung dịch sử dụng: 10mL hỗn hợp + 100mL nước cất + 20mL CH3COOH

-  Dung môi chiết: Diethyl Ether, cồn tuyệt đối

-  Dung dịch NH4OH 10%

-  Dung dịch chuẩn Rotunda

3. Người bệnh: Người bệnh được chẩn đoán nghi ngờ ngộ độc thuốc Rotunda. Người nhà người bệnh được giải thích rõ về mục đích của xét nghiệm này.

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Lấy bệnh phẩm và xử lý bệnh phẩm

- Mẫu bệnh phẩm:

+ Nước tiểu: 50 – 150 mL ( tốt nhất 150 mL)

+ Dịch rửa dạ dày: 50 – 150 mL

- Lấy bệnh phẩm cho vào lọ sạch, đậy kín.

2. Tiến hành kỹ thuật

Tách chiết mẫu

-  Cho vào bình chiết mẫu 50 - 100mL nước tiểu hoặc dịch rửa dạ dày, 20-30mL Diethyl Ether, thêm một vài giọt NH4OH 10% (để đảm bảo môi trường là kiềm, có thể kiểm tra bằng giấy quỳ).

-  Lắc trộn đều dung dịch trong bình chiết. Sau đó để yên cho dung dịch phân thành 2 lớp, chiết lấy phần dung dịch phía trên.

-  Cho thêm vào bình chiết 1 - 5mL cồn tuyệt đối. Tiếp tục lắc nhẹ và đều dung dịch, để yên cho dung dịch tách thành 2 lớp, và chiết lấy phần dung dịch phía trên.

-  Cho dung dịch thu được ra đĩa Persi, đun trên bếp để bay hơi bớt dung môi.

Chấm mẫu và chạy sắc ký lớp mỏng

Đặt bản mỏng trên bàn chấm mẫu, cố định bản mỏng bằng nam châm

-  Sử dụng kim chấm mẫu để lấy mẫu bệnh và mẫu đối chứng (chuẩn), sau đó tiến hành chấm lên bản mỏng. Sau khi chấm mẫu xong, để khô bản mỏng ở nhiệt độ phòng (hoặc sấy khô).

-  Cho dung dịch chạy sắc ký (Toluen : Aceton : Ethanol : NH4OH) vào bình chạy mẫu (lớp dung dịch dày khoảng 1- 5mm), đặt bản mỏng mới chấm vào bình và đậy nắp bình lại

* Lưu ý: phần chấm mẫu đặt phía dưới, tiếp xúc với dung môi chạy. Điểm  chấm mẫu cách mặt dung môi khoảng 0,5-1cm.

-  Chờ cho dung môi chạy gần hết chiều dài của bản mỏng (cách mép trên khoảng 1cm), lấy bản mỏng ra và để khô ở nhiệt độ phòng (hoặc sấy khô).

-  Sử dụng thuốc hiện màu Dragendorff phun đều lên bản mỏng.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

So sánh vết màu tạo ra trên bản mỏng (vết mẫu bệnh và vết mẫu chuẩn):

- Dương tính: trên bản mỏng xuất hiện 2 vết có cùng màu vàng cam trên nền trắng và Rf của mẫu thử tương đương với Rf của mẫu chuẩn thì kết luận là có Rotunda trong mẫu thử.

Trong đó:

a (cm): khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm của vết mẫu thử.

b (cm): khoảng cách từ điểm xuất phát đến mức dung môi đo trên cùng đường đi của vết.

Rf: Chỉ có giá trị từ 0 đến l.

- Âm tính: Trên bản mỏng chỉ xuất hiện 1 vết màu vàng cam của mẫu chuẩn thì kết luận không có Rotunda trong mẫu thử.

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

1. Kết quả âm tính giả:

- Nguyên nhân:

+ Quá trình tách chiết chất cần phân tích chưa đúng

+ Chất cần phân tích bị biến đổi trong quá trình tách chiết, đặc biệt là bước đuổi dung môi trên bếp.

+ Chất cần phân tích bị rơi bớt theo phần dung môi cần loại bỏ

- Cách xử trí: Tiến hành làm lại xét nghiệm một cách cẩn trọng

2. Kết quả không xuất hiện vết màu cam trên bản mỏng

- Nguyên nhân:

+ Dung dịch hiện màu bị hỏng

+ Dung dịch chuẩn bị hỏng

- Cách xử trí: Thay các dung dịch bị hỏng

3. Dương tính giả

- Nguyên nhân: Xử lý mẫu chưa đạt, còn tạp chất trong mẫu thử

- Cách xử trí: Tiến hành xử lý mẫu lại, cẩn thận hơn. Xem lại dung dịch pha động.

 

 

QUY TRÌNH 178

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG THC (CANABIONIDS)

 

I. NGUYÊN LÝ

THC (Δ9-Tetrahydrocanabinol là hoạt chất chính của cần sa) được định lượng bằng phương pháp miễn dịch enzyme.

Xét nghiệm dựa trên vi khuẩn β galactosidase đã được biến đổi gene để tạo hai mảnh vỡ. Những mảnh vỡ có thể tạo các enzyme mà trong khi định lượng THC nó tác động lên THC tạo sự thay đổi màu sắc và có thể đo được.

Trong khảo nghiệm, THC trong mẫu cạnh tranh với THC liên hợp trên 1 mảnh hoạt động của β Galactosidase về vị trí gắn kết kháng thể.

Nếu THC có trong mẫu thử, nó liên kết với kháng thể và mảnh vỡ tự do tạo enzyme hoạt động.

Nếu THC không có mặt trong mẫu thử. THC liên hợp ức chế sự hoạt động của mảnh vỡ β Galactosidase và không hình thành enzyme hoạt động. Lượng enzyme hình thành làm thay đổi độ hấp thụ tỷ lệ thuận với nồng độ THC trong mẫu thử

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

01 bác sỹ hoặc cán bộ đại học và 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.

2. Phương tiện, hóa chất

-    Phương tiện: Máy xét nghiệm Beckman Coulter AU 640, AU 680

-    Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm THC, chất chuẩn THC, chất kiểm tra chất lượng THC.

3. Người bệnh

Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy nước tiểu để làm xét nghiệm.

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.

III. CAC BƯỚC TIẾN HANH

1. Lấy bệnh phẩm

Lấy nước tiểu vào ống thủy tinh sạch. Mẫu nước tiểu đục phải ly tâm 3000 vòng trong 3 phút trước khi phân tích.

2. Tiến hành kỹ thuật

-    Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt sẵn chương trình xét nghiệm THC. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm THC. Kết quả kiểm tra chất lượng với xet nghiệm THC đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

-    Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng .

-    Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích

-    Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm

-    Đợi máy phân tích mẫu theo chương trình của máy

-    Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Xét nghiệm THC trong nước tiểu sử dụng cut-off  là 25 ng/mL.

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

-    Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:

+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 40 mg/dL.

+ Tán huyết: Hemoglobin < 500 mg/dL.

+ Huyết thanh đục: Triglyceride <1100 mg/dL.

Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán kết quả)

 

QUY TRÌNH 179

QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM TẾ BÀO CẶN NƯỚC TIỂU

(Bằng phương pháp thủ công)

 

I.NGUYÊN TẮC

Trong nước tiểu có những thành phần hữu hình được tạo thành trong quá trình chuyển hóa hay bệnh lý và được đào thải qua thận ra nước tiểu như: hồng cầu, bạch cầu, tế bào biểu mô, các loại trụ hình, tinh thể. Khi để lắng cặn nước tiểu, những thành phần đó tập trung lại, có thể phát hiện bằng cách soi tươi cặn lắng nước tiểu dưới kính hiển vi.

II.CHUẨN BỊ

1.    Cán bộ thực hiện: 01 cán bộ đại học và 01 kỹ thuật viện khoa Hóa sinh.

2.    Phương tiện, hóa chất:

- Phương tiện: Pipett man, lam kính, kính hiển vi.

3.    Người bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy nước tiểu để xét nghiệm và được hướng dẫn lấy nước tiểu đúng quy cách, tốt nhất lấy nước tiểu vào buổi sáng sớm khi ngủ dậy.

4.    Phiếu xét nghiệm: Cần ghi đầy đủ thông tin bệnh nhân: tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán bệnh nhân và ghi rõ chỉ định  xét nghiệm.

III.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Lấy bệnh phẩm:

-  Người bệnh được hướng dẫn lấy nước tiểu giữa dòng vào buổi sáng hoặc bất kỳ trong ngày cho vào ống nghiệm xét nghiệm nước tiểu.

2. Tiến hành kỹ thuật:

-  Nước tiểu để lắng cặn sau 1 giờ sau khi lấy (không ly tâm, vì dễ làm hình ảnh tế bào và trụ hình trong nước tiểu).

-  Đổ phần nước tiểu trong ở phía trên, lắc nhẹ phần cặn còn lại, lấy 1 giọt cặn nước tiểu để trên lam kính sạch. Soi tươi trực tiếp qua kính hiển vi với vật kính 10X.

-  Phân biệt được các loại cặn: tế bào, trụ hình, tinh thể.

-  Xác định đúng mức độ của tế bào bệnh lý có trong mẫu nước tiểu.

-  Ghi kết quả: đặc biệt chú ý những tế bào bệnh lý quan trọng, mức độ. Nếu soi cặn nước tiểu, không thấy rõ có hình ảnh của các loại cặn thì ghi: soi cặn nước tiểu không có gì đặc biệt. Kết quả soi cặn được lưu trữ trong phần mềm quản lý dữ liệu bệnh viện.

IV.NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1.Bình thường:

- Bình thường, trong nước tiểu không có hoặc có rất ít hồng cầu, bạch cầu niệu (0- 2 hồng cầu/vi trường; 0- 3 bạch cầu/vi trường), một vài tế bào dẹt  do tế bào niêm mạc niệu quản thoái hoá, đôi khi có một vài tinh trùng (nếu ở nam giới).

2.Bệnh lý:

- Đái ra hồng cầu:

Hình ảnh: Tế bào hồng cầu có hình đĩa tròn, kích thước nhỏ có màu xanh. Có thể thấy tế bào hồng cầu nguyên vẹn (8μm) hoặc teo nhỏ (5- 6μm) hoặc trương to (9- 10 μm).

+ Đái ra hồng cầu khi soi cặn nước tiểu có:

3- 5 hồng cầu/ vi trường: ghi kết quả (+)

5- 10 hồng cầu/ vi trường: (++)

10- 20 hồng cầu/ vi trường: (+++)

> 20 hồng cầu/ vi trường: (++++)

+ Đái máu đại thể: đái máu với số lượng nhiều, mắt thường nhìn thấy nước tiểu có màu hồng như nước rửa thịt cho đến màu đỏ, để lâu hồng cầu  sẽ lắng xuống. Lượng máu tối thiểu bắt đầu làm thay đổi màu sắc nước tiểu vào khoảng 1 ml máu trong 1 lít nước tiểu. Soi tươi thấy hồng cầu dày đặc vi trường.

+ Nếu hồng cầu đã bị ly giải, xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu cho kết quả hồng cầu dương tính, nhưng khi soi cặn nước tiểu sẽ không thấy hình ảnh của hồng cầu.

Trong lâm sàng, đái ra hồng cầu gặp trong các bệnh viêm cầu thận, lao thận và sỏi tiết niệu (sỏi đài- bể thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang), viêm bàng quang, ung thư bàng quang; có thể do các bệnh toàn thân (bệnh hệ thống tạo máu, rối loạn quá tŕnh đông máu).

Khoảng 1% các trường hợp đái ra máu không tìm thấy nguyên nhân.

- Đái ra bạch cầu:

+ Hình ảnh: Tế bào bạch cầu hình đĩa, sáng có nhiều hạt bên trong, có thể thấy hình tế bào bạch cầu nguyên vẹn (kích thước to gấp 1,5- 2 lần kích thước tế bào hồng cầu) hoặc teo nhỏ hoặc tập trung thành đám mủ (nếu bạch cầu đã bị thoái hóa).

 

+ Đái ra BC khi: 3 - 5 BC/vi trường (+)

> 5- 10 BC / vi trường (++)

> 10- 20 BC/ vi trường (+++)

> 20 BC/vi trường (++++).

+ Trong lâm sàng, khi BC (+++) hoặc (++++) là có nhiễm khuẩn tiết niệu. Nếu có trụ BC càng chắc chắn lầ viêm đường tiết niệu. > 30 BC/vi trường (BC dày đặc vi trường) và có nhiều BC thoái hoá: được gọi là đái ra mủ. Trong các trường hợp này, nước tiểu nhìn bằng mắt thường có nhiều  vẩn đục gặp trong viêm thận bể thận cấp và mãn.

- Đái ra trụ hình:

+ Trụ hình là các cấu trúc hình trụ có trong nước tiểu. Bản chất của trụ  là mucoprotein, là một loại protein do tế bào ống thận bị tổn thương tiết ra gọi là protein Tam- Holsfall và protein từ huyết tương lọt qua cầu thận vào nước tiểu. Trong điều kiện được cô đặc và pH nước tiểu acid, chúng bị đông đặc  và  đúc  khuôn  trong  ống  lượn  xa   rồi  bong  ra theo   nước   tiểu. Trụ niệu là biểu hiện tổn thương thực thể ở cầu thận hoặc ống thận.

+ Có hai loại trụ: trụ không có tế bào và trụ có tế bào.

* Trụ không có tế bào:

+ Trụ trong (Trụ hyalin):

Trụ trong còn gọi là trụ thấu quang, hình dài, đầu tròn, bờ nhẵn, trong suốt. Bản chất là protein chưa thoái hóa hoàn toàn, không có tế bào, xuất  hiện khi lao động nặng, sốt, sau gây mê bằng ether, viêm thận.

+ Trụ sáp (trụ keo): ngắn và to hơn trụ trong, óng ánh do chiết quang nhiều, màu xám, thường có vết nứt, do tế bào thoái hóa hoặc protein đã thoái hóa, nằm lâu trong ống thận nên bị khô và tạo thành trụ sáp

+ Trụ mỡ: Rất chiết quang, màu vàng, bờ rõ có rãnh, đầu tròn do trụ chứa những giọt mỡ, gặp trong hội chứng thận hý.

* Trụ có tế bào: là các trụ có chứa xác các tế bào (tế bào biểu mô ống thận, tế bào bạch cầu, tế bào hồng cầu…). Thường gặp trong viêm cầu thận, thể loại trụ có giá trị gợi ý cho chẩn đoán bệnh, còn số lượng trụ không nói

lên mức độ nặng hay nhẹ của bệnh.

- Trụ hạt:

Trụ hạt chứa đầy hạt lớn màu vàng tươi, đầu tròn, chứa protein và xác các tế bào biểu mô ống thận. Trụ hạt có giá trị đặc biệt trong chẩn đoán viêm cầu thận cấp và mãn. Trụ hạt màu nâu bẩn, gặp trong suy thận cấp.

+ Trụ hồng cầu (còn gọi là trụ máu): chứa các hồng cầu kết tụ, bờ trụ lởm chởm không đều, gặp trong viêm cầu thận.

+ Trụ bạch cầu: Trụ bạch cầu chứa tế bào bạch cầu hoặc bạch cầu thoái hóa tạo thành, thường đứt thành đoạn ngắn do tổn thương từ nhu mô thận, gặp trong viêm thận- bể thận cấp và mãn.

+ Trụ biểu mô còn gọi là trụ liên bào gồm những tế bào ở ống thận tạo thành. Trụ chứa đầy tế bào biểu mô, màu vàng tươi.

+ Trụ vi khuẩn (ít gặp): do vi khuẩn tạo nên.

Khi đọc bằng vật kính x10, trụ được đánh giá như sau:

(-): Không có trụ

(+ ): 1 trụ / 100 vi trường

(++): 1 trụ / 1 vi trường

 (+++): 10 trụ / 1 vi trường

(++++): 100 trụ / 1 vi trường

· Sự xuất hiện của protein niệu và các trụ hình, chứng tỏ thận bị tổn thương nghiêm trọng nhưng cũng có trường hợp chứng tỏ tiên lượng bệnh đã khá hơn vì các trụ hình này trước đây bịt kín các ống thận, nay đã thoát ra, làm đường niệu được thông suốt.

· Những dấu hiệu phối hợp có giá trị:

- Protein niệu + Hồng cầu + Bạch cầu + Trụ hồng cầu+ Trụ hạt, mỡ…= Viêm cầu thận cấp tính

-  Hồng cầu + Trụ hồng cầu, sợi huyết trong suốt = Chảy máu trong thận

-  Bạch cầu + Trụ bạch cầu đang bị thoái hóa = Nhiễm khuẩn sinh mủ, viêm bể thận.

3. Các thành phần cặn lắng khác trong nước tiểu:

Một số chất vô cơ, hữu cơ có thể lắng cặn khi nước tiểu để lâu. Nếu các tinh thể có nhiều sẽ có nguy cơ tạo sỏi thận. Tùy theo thay đổi về sinh lý hay bệnh lý, trong nước tiểu có các tinh thể:

Những tinh thể thường gặp:

Oxalat Calci có hình phong bì thư, hình củ lạc, màu xanh, chiết quang.

-  Acid uric:

Acid uric có hình vuông, hình thoi, hình khối, hình hoa thị cánh nhọn.

Màu vàng hay nâu đỏ.

-  Phosphat: hình chữ nhật, lá dương sỉ, hình sao. Không màu, chiết quang.

-  Urat: Hình cầu gai (quả ké), xương rồng, hình bó kim. Màu vàng, chiết quang.

     * Những tinh thể ít gặp:

-  Phosphat dicalci (Calci phosphat bậc 2): Hình sao, bó lam kính, không màu.

-  Carbonat calci: Hình cầu, hạt nhỏ như lúa mì, hợp với    nhau thành cặp.

Không màu, tan trong acid.

-  Sulphat calci: Hình kim dài, hình trụ lăng hay phiến dẹt. Không màu.

* Những cặn vô cơ vô định hình (bình thường):

-  Phosphat vô định hình: hạt nhỏ, trắng, không có hình thù nhất định, phân tán, tan trong acid.

Urat vô định hình có hình hạt nhỏ màu vàng, vón từng đám dày đặc nhiều hoặc ít. Tan khi đun nóng nước tiểu.

* Những cặn vô cơ không bình thường:

-  Leucin: hình khối cầu, có vạch đồng tâm hoặc hýớng tâm. Kích thýớc bằng bạch cầu. Gặp trong bệnh gan nặng.

-  Tyrosin: Hình kim dài, xếp thành bó. Không màu hoặc màu vàng. Gặp trong bệnh gan nặng.

-  Cystin: hình phiến lục giác, không màu, chiết quang.

-  Cholesterol: hình phiến vuông với một cạnh hình bậc thang, bản mỏng, không màu trong suốt, chiết quang.

4. Những tế bào có kích thước vừa và lớn:

Gồm những tế bào biểu mô, là những tế bào già cỗi bong ra. Không có giá trị trong chẩn đoán nếu số lượng ít, nhưng nếu có nhiều thì có thể do viêm âm hộ (nữ), viêm niệu đạo, bàng quang hoặc đường niệu. Những tế bào biểu mô có những vùi mỡ óng ánh là đặc hiệu của hội chứng thận hư.

-  Tế bào âm đạo: to, hình đa giác, có nhân.

-  Tế bào niệu đạo: to, hình đa giác hoặc bầu dục có nhân.

-  Tế bào bàng quang: to, hình thoi, có nhân.

-  Tế bào bể thận: To gấp 3 lần tế bào bạch cầu, có đuôi.

-  Tế bào thận:kích thước gấp 2 lần tế bào bạch cầu, nhiều hạt, nhân rõ.

Đặc biệt, có thể thấy tế bào ung thư có nhân quái, nhân chia gặp trong ung thư thận- tiết niệu.

(Lượt đọc: 4463)

Tin tức liên quan

  • Cấp cứu 115
  • Đường dây nóng
  • 5 nhiệm vụ trọng tâm 2019
  • Học tập làm theo lời bác
  • Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Đại hội đảng
  • Lịch công tác
  • Hình ảnh hoạt động
  • Câu lạc bộ Tim mạch
  • Câu lạc bộ Tiểu đường
  • Câu lạc bộ Hen - COPD
  • Liên kết web
    • Bộ Y Tế
    • Báo Quảng Ninh
    • Sở Y tế Quảng Ninh
    • Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh
    • Bệnh viện Bãi Cháy
    • Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
    • CDC
    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
    • Bệnh viện Cẩm phả
    • Bệnh viện Đa khoa khuc vực Cẩm phả
    • Bệnh viện Lao và phổi
    • Bệnh viện Phục hồi chức năng Quảng Ninh
    • Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
    • Trung tâm y tế Hạ Long
    • Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ
    • Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu
    • Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hải Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ
    • Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên
    • Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn
    • Trung tâm Y tế Thành phố Cẩm Phả
    • Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái
    • Trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí
    • Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều
    • Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên
    • Bệnh viện 108
    • Trung tâm DI & ADR quốc gia
    • Bệnh viện Bạch Mai
    • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
    • Bệnh viện Việt Đức
    • Sở Y tế tỉnh Phú Thọ