Banner

Phần I. Xét nghiệm miễn dịch - sinh hóa máu (4)

(Cập nhật: 26/11/2017)

Xét nghiệm miễn dịch - sinh hóa máu (4)

QUY TRÌNH 51

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG TSH

 

I.     NGUYÊN LÝ

TSH (Hormon kích thích tuyến giáp: Thyroid stimulating hormone) là một glycoprotein có TLPT 28000 dalton do thùy trước tuyến yên tiết ra dưới sự kiểm soát của một hormon của vùng dưới đồi (Thyrotropin-releasing hormone: TRH). TSH kích thích sản xuất và giải phóng triiodothyronin (T3) và thyroxin (T4). Nếu nồng độ T3, T4 tụ do trong máu tăng lên tác động lên tuyến yên để làm giảm sản xuất TSH thông qua cơ chế điều hòa ngược âm tính.

TSH được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich (bắt cặp) sử dụng công nghệ điện hóa phát quang. TSH có trong mẫu thử đóng vai tṛ kháng nguyên được kẹp giữa 2 kháng thể có gắn chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ TSH có trong mẫu thử.

II.  CHUẨN BỊ

1.   Cán bộ thực hiện: 1 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 1 KTV chuyên ngành hóa sinh.

2.    Phương tiện, hóa chất:

+ Phương tiện: Máy xét nghiệm miễn dịch Cobas e 601.

+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm TSH, chất chuẩn TSH, chất kiểm tra chất lượng TSH. Tránh để các dung dịch thuốc thử bị tạo bọt.

3.   Người bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, bệnh nhân cần được chuẩn bị nhịn ăn ít nhất 10h trước khi lấy máu, bệnh nhân tránh căng thẳng, mất ngủ trước ngày lấy máu.

4.   Phiếu xét nghiệm: Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về người bệnh: họ tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán, tên bác sỹ chỉ định xét nghiệm, ngày giờ chỉ định, giờ lấy mẫu, nhận mẫu.

III.    CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.    Lấy bệnh phẩm và xử lý mẫu:

-  Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li- Heparin và K3-EDTA. Máu không vỡ hồng cầu.

-  Sau khi lấy  máu,  đem ly tâm 4000 vòng trong vòng 5 phút tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.

-  Bệnh phẩm ổn định 7 ngày ở 2 - 8°C, 1 tháng ở -20°C

-  Bệnh phẩm chỉ được rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2h.

2.    Tiến hành kỹ thuật:

-  Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm TSH, kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm TSH đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

-  Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng.

-  Nạp bệnh phẩm vào máy phân tích.

-  Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.

-  Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.

-  Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó lưu, trả kết quả in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho bệnh nhân.

IV.    NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

+ Trị số bình thường: 0.27 - 4.2 µIU/mL

+ TSH máu tăng trong: Suy tuyến giáp nguyên phát

+ TSH máu giảm trong: Cường tuyến giáp (Basedow), Thiểu năng vùng dưới đồi- yên, Điều trị bằng thyroxin

 

QUY TRÌNH 52

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG FT4 (FREE THYROXINE)

 

I.     NGUYÊN LÝ

Hormon tuyến giáp Thyroxine (T4) lưu hành trong máu, có nguồn gốc duy nhất do tuyến giáp bài tiết và quá trình này phụ thuộc vào  TSH của tuyến yên. FT4 (Free thyroxine) là thành phần thyroxine tự do có hoạt tính sinh học được định lượng theo nguyên lý miễn dịch cạnh tranh sử dụng công nghệ điện hóa phát quang hoặc hóa phát quang, trong đó Folate trong mẫu bệnh phẩm cạnh tranh với dẫn xuất FT4 trong thuốc thử để chiếm lấy kháng thể có đánh dấu bằng chất phát quang. Trong miễn dịch cạnh tranh, tín hiệu ánh sáng phát ra tỷ lệ nghịch với nồng độ FT4 có trong mẫu thử.

II.  CHUẨN BỊ

1.   Cán bộ thực hiện: 1 bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 1 kỹ thuật viên

2.    Phương tiện, hóa chất:

+ Phương tiện: Máy xét nghiệm miễn dịch Cobas e601- Roche, DxI800-Beckman Coulter

+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng FT4.

3.    Người bệnh:

Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, bệnh nhân cần được chuẩn bị nhịn ăn ít nhất 10h trước khi lấy máu, bệnh nhân tránh căng thẳng, mất ngủ trước ngày lấy máu…

4.    Phiếu xét nghiệm:

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.

III.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.    Lấy bệnh phẩm

-  Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là NH4, Li, Na- Heparin hoặc K3-EDTA. Máu không vỡ hồng cầu.

-  Sau khi lấy máu, đem ly tâm 4000 vòng trong vòng 5 phút tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.

-  Bệnh phẩm ổn định 7 ngày ở 2 - 8°C, 1 tháng ở -20°C

-  Bệnh phẩm chỉ được ră đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.

2.    Tiến hành kỹ thuật

-  Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm FT4, kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm FT4 đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

-  Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng.

-  Nạp bệnh phẩm vào máy phân tích.

-  Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.

-  Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.

-  Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó lưu, trả kết quả trên phần mềm quản lý Bệnh viện, in phiếu kết quả xét nghiệm để trả cho bệnh nhân.

IV.    NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1. Trị số bình thường: FT4: 13 - 23 pmol/L

2. FT4 máu tăng trong: Cường giáp, Nhiễm độc giáp

3. FT4 máu giảm trong: Thiểu năng vùng dưới đồi yên, Suy giáp.

 

QUY TRÌNH 53

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG T3

 

I.     NGUYÊN LÝ

T3 (Triiodothyronine) được định lượng theo nguyên lư miễn dịch cạnh tranh sử dụng công nghệ miễn dịch điện hóa phát quang hoặc hóa phát quang, trong đó T3 trong mẫu bệnh phẩm cạnh tranh với dẫn xuất T3 trong thuốc thử để chiếm lấy kháng thể có đánh dấu bằng chất phát quang. Trong miễn dịch cạnh tranh, tín hiệu ánh sáng phát ra tỷ lệ nghịch với nồng độ T3 có trong mẫu thử.

II.  CHUẨN BỊ

1.     Cán bộ thực hiện: 1 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 1 kỹ thuật viên hóa sinh.

2.     Phương tiện, hóa chất:

+ Phương tiện: Máy xét nghiệm miễn dịch Cobas e601, DxI800.

+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm T3, chất chuẩn T3, chất kiểm tra chất

lượng T3.

3.     Người bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, bệnh nhân cần được chuẩn bị nhịn ăn ít nhất 10h trước khi lấy máu, bệnh nhân tránh căng thẳng, mất ngủ trước  ngày lấy  máu.

4.     Phiếu xét nghiệm: Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.

III.   CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.    Lấy bệnh phẩm:

-  Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na, NH4- Heparin và K3-EDTA. Máu không vỡ  hồng cầu.

-  Sau khi lấy máu, đem ly tâm 4000 vòng trong vòng 5 phút tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.

-  Bệnh phẩm ổn định 7 ngày ở 2 - 8°C, 1 tháng ở -20°C

-  Bệnh phẩm chỉ được rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2h.

2.     Tiến hành kỹ thuật:

-  Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm T3, kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm T3 đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm  luật kiểm tra chất lượng.

-  Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm  và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng.

-  Nạp bệnh phẩm vào máy phân tích.

-  Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.

-  Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.

-  Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho bệnh nhân.

IV.   NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

+ Trị số bình thường: T3: 1.3 - 3.1 nmol/L

+ T3 máu tăng trong: Cường giáp, Nhiễm độc giáp

+ T3 máu giảm trong: Thiểu năng vùng dưới đồi yên, Suy giáp.

 

QUY TRÌNH 54

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ANTI-TPO

 

I.     NGUYÊN LÝ

Anti- TPO (Anti thyroid peroxydase) được định lượng theo nguyên lý miễn dịch cạnh tranh sử dụng công nghệ điện hóa phát quang, trong đó Folate trong mẫu bệnh phẩm cạnh tranh với dẫn xuất Anti-TPO trong thuốc thử để chiếm lấy kháng thể có đánh dấu bằng chất phát quang. Trong miễn dịch cạnh tranh, tín hiệu ánh sáng phát ra tỷ lệ nghịch với nồng độ Anti-TPO có trong mẫu thử.

II.  CHUẨN BỊ

1.    Cán bộ thực hiện: 1 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 1 kỹ thuật viên hóa sinh.

2.    Phương tiện, hóa chất:

+ Phương tiện: Máy xét nghiệm miễn dịch Cobas e601

+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Anti- TPO, chất chuẩn Anti- TPO, chất kiểm tra chất lượng Anti- TPO.

3.    Người bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, bệnh nhân cần được chuẩn bị nhịn ăn ít nhất 10h trước khi lấy máu, bệnh nhân tránh căng thẳng, mất ngủ trước ngày lấy máu…

4.    Phiếu xét nghiệm: Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.

III.    CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.     Lấy bệnh phẩm

-  Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là NH4, Li, Na- Heparin hoặc K3-EDTA. Máu không vỡ  hồng cầu.

-  Sau khi lấy máu, đem ly tâm 4000 vòng trong vòng 5 phút tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.

-  Bệnh phẩm ổn định 7 ngày ở 2- 8°C, 1 tháng ở -20°C

-  Bệnh phẩm chỉ được rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2h.

2.     Tiến hành kỹ thuật

-  Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Anti-TPO, kết quả kiểm tra chất lượng với  xét nghiệm Anti-TPO đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không  vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

-  Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng.

-  Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích.

-  Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.

-  Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.

-  Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó lưu, trả kết quả trên phần mềm His Bệnh viện, in phiếu kết quả xét nghiệm để trả cho bệnh nhân.

IV.    NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

+ Trị số bình thường:  Anti- TPO < 34 IU/mL

+ Anti- TPO máu tăng trong: Viêm tuyến giáp Hasimoto. Một số bệnh về tuyến giáp như: viêm tuyến giáp, Basedow.

 

QUY TRÌNH 55

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG TRAb

 

I.     NGUYÊN LÝ

TRAb (Anti-TSH receptor) được định lượng theo nguyên lý miễn dịch cạnh tranh sử dụng điện hóa phát quang, trong đó TRAb trong mẫu bệnh phẩm cạnh tranh với dẫn xuất TRAb trong thuốc thử để chiếm lấy kháng thể có đánh dấu bằng chất phát quang. Trong miễn dịch cạnh tranh, tín hiệu ánh sáng phát ra tỷ lệ nghịch với nồng độ chất cần định lượng.

II.  CHUẨN BỊ

1.    Cán bộ thực hiện: 1 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 1 kỹ thuật viên.

2.    Phương tiện, hóa chất

-  Phương tiện: Máy xét nghiệm miễn dịch Cobas e601.

-  Hóa chất: Hóa chất tiền xử lý, Hóa chất xét nghiệm TRAb, chất chuẩn TRAb, chất kiểm tra chất lượng TRAb.

+ Lưu ý định lượng TRAb yêu cầu có thuốc thử tiền xử lư được cung cấp cùng hộp thuốc chính và phải được sử dụng như một bộ. Để tránh nhầm lẫn, ngay khi mở hộp thuốc thử cần đánh dấu thuốc thử chính với thuốc thử tiền xử lý bằng cùng ký hiệu để dễ sắp xếp cặp. Chỉ nên đặt một cặp thuốc thử/thuốc thử tiền xử lư trên 1 máy.

Thuốc thử tiền xử lý được pha như sau:

+ Thêm chính xác 4mL đệm tiền xử lý (PTB) và thuốc thử tiền xử lý đông khô (PTR).

+ Lắc nhẹ nhàng cho thuốc thử tan hết và hoàn nguyên trong 60 phút. Sau đó cho dung dịch này vào lọ thuốc thử PT2 (nắp trắng), thận trọng tránh tạo bọt.

3.    Người bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, bệnh nhân cần được chuẩn bị nhịn ăn ít nhất 10h trước khi lấy máu, bệnh nhân tránh căng thẳng, mất ngủ trước ngày lấy máu…

4.    Phiếu xét nghiệm: Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.

III.    CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.    Lấy bệnh phẩm

-  Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông, không sử dụng huyết tương cho xét nghiệm này. Máu không vỡ hồng cầu.

-  Sau khi lấy máu, đem ly tâm 4000 vòng trong vòng 5 phút tách lấy huyết thanh.

-  Bệnh phẩm ổn định 7 ngày ở 2 - 8°C , 1 tháng ở -20°C

-  Bệnh phẩm chỉ được rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.

2.    Tiến hành kỹ thuật

-  Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm TRAb, kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm TRAb đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

-  Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng.

-  Nạp bệnh phẩm vào máy phân tích.

-  Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.

-  Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.

-  Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó lưu, trả kết quả trên phần mềm His Bệnh viện, in phiếu kết quả xét nghiệm để trả cho bệnh nhân.

IV.    NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

+ Trị số bình thường: TRAb < 0.92 IU/L

+ Tăng bệnh lý: Bệnh Basedow, Bệnh tuyến giáp tự miễn

V.  NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

-  Lấy máu không đúng kỹ thuật gây vỡ hồng cầu. Khắc phục: Huấn luyện cán bộ có kỹ năng lấy máu thuần thục.

-  Bệnh phẩm để lâu mới phân tích. Khắc phục: Nên xét nghiệm ngay sau khi bệnh phẩm được gửi đến phòng xét nghiệm.

-  Sử dụng huyết tương thay vì sử dụng huyết thanh. Khắc phục: Người lấy mẫu cần nắm rõ yêu cầu về bệnh phẩm trước khi lấy máu và lưu ý dùng đúng ống đựng mẫu. Khi nhận mẫu máu, người nhận cũng cần kiểm tra xem ống có đúng yêu cầu không.

 

QUY TRÌNH 56

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG AFP

 

I.     NGUYÊN LÝ

AFP (Alpha fetoprotein) được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa chất phát quang hay điện hóa phát quang. AFP có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa 2 kháng thể, 1 trong 2 kháng thể có gắn chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ AFP có trong mẫu thử.

II.  CHUẨN BỊ

1.     Cán bộ thực hiện: 1 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 1 kỹ thuật viên.

2.    Phương tiện, hóa chất

+ Phương tiện: Máy xét nghiệm miễn dịch Cobas e601- Roche, DxI800- Beckman Coulter

+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm AFP, chất chuẩn AFP, chất kiểm tra chất lượng AFP.

3.     Người bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, bệnh nhân cần được chuẩn bị nhịn ăn ít nhất 10h trước khi lấy máu, bệnh nhân tránh căng thẳng, mất ngủ trước ngày lấy máu.

4.     Phiếu xét nghiệm: Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán, của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.

III.   CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

 Lấy bệnh phẩm

-  Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na- Heparin hoặc K3-EDTA.  Máu không vỡ hồng cầu.

-  Sau khi lấy máu, đem ly tâm 4000 vòng trong vòng 5 phút tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương. Bệnh phẩm ổn định 7 ngày ở 2- 8°C, 3 tháng ở -20°C.Bệnh phẩm chỉ được rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2h.

2.    Tiến hành kỹ thuật

-  Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm AFP, kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm AFP đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

-  Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm  và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng.

-  Nạp bệnh phẩm vào máy phân tích.

-  Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.

-  Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.

-  Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó lưu, trả kết quả trên phần mềm quản lý Bệnh viện, in phiếu kết quả xét nghiệm và trả cho bệnh nhân đúng thời gian quy định..

IV.   NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

+ Trị số bình thường:  < 5.0 ng/mL

+ AFP máu tăng trong: Ung thư gan nguyên phát có mức tăng cao nhất, Ung thư gan thứ phát mức tăng ít hơn cả về tần suất và nồng độ, U nguyên bào phôi, Một số bệnh gan như viêm gan, xơ gan.

- AFP cùng với βHCG và uE3 là bộ ba xét nghiệm dùng cho chẩn đoán trước khi sinh đối với bệnh Down và dị tật bẩm sinh như tật nứt đốt sống…

+ AFP máu giảm trong: Lượng AFP giảm so với chính bệnh nhân đó chứng tỏ hiệu quả của phương pháp điều trị. Còn AFP đã giảm rồi lại tăng trở lại là dấu hiệu bệnh tái phát.

 

 

QUY TRÌNH 57

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG PSA TOÀN PHẦN (tPSA)

 

I.     NGUYÊN LÝ

PSA toàn phần (total prostate specific antigen = tPSA) được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quang. PSA có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa 2 kháng thể, 1 trong 2 kháng thể có gắn chất đánh dấu có khả năng phát  quang. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ PSA có trong mẫu thử.

II.  CHUẨN BỊ

1.    Cán bộ thực hiện: 1 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 1 kỹ thuật viên.

2.    Phương tiện, hóa chất:

+ Phương tiện: Máy xét nghiệm miễn dịch Cobas e601-Roche, DxI800-Beckman Coulter

+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm PSA, chất chuẩn PSA, chất kiểm tra chất lượng PSA.

3.    Người bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, bệnh nhân cần được chuẩn bị nhịn ăn ít nhất 10h trước khi lấy máu, bệnh nhân tránh căng thẳng, mất ngủ trước  ngày lấy  máu.

4.    Phiếu xét nghiệm: Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán, của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.

III.   CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.    Lấy bệnh phẩm

-  Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li - Heparin và K3-EDTA và Sodium Citrat. Máu không vỡ hồng cầu.

-  Sau khi lấy máu, đem ly tâm 4000 vòng trong 5 phút tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.

-  Bệnh phẩm ổn định 5 ngày ở 2 - 8°C, 6 tháng ở -20°C.

-  Bệnh phẩm chỉ được rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2h.

2.    Tiến hành kỹ thuật

-  Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm PSA, kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm PSA đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

-  Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng.

-  Nạp bệnh phẩm vào máy phân tích.

-  Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.

-  Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.

-  Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho bệnh nhân.

IV.   NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

+ Trị số bình thường:  < 4.0 ng/ml

+ tPSA máu tăng trong: Ung thư tiền liệt tuyến, Viêm hay phì đại lành tính tiền liệt tuyến.

Lưu ý: việc thăm khám tiền liệt tuyến qua thăm trực tràng cũng có thể làm tăng nồng độ tPSA.

 

QUY TRÌNH 58

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG CEA

 

I.     NGUYÊN LÝ

CEA (Carcinoembryonic antigen) được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich (bắt cặp) sử dụng công nghệ điện hóa phát quang (ECLIA). CEA có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa  2 kháng thể, 1 trong 2 kháng thể có gắn chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ CEA có trong mẫu thử.

II.  CHUẨN BỊ

1.    Cán bộ thực hiện: 1 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 1 kỹ thuật viên.

2.    Phương tiện, hóa chất:

+ Phương tiện: Máy xét nghiệm miễn dịch Cobas e601.

+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm CEA, chất chuẩn CEA, chất kiểm tra chất lượng CEA.

3.    Người bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, bệnh nhân cần được chuẩn bị nhịn ăn ít nhất 10h trước khi lấy máu, bệnh nhân tránh căng thẳng, mất ngủ trước ngày lấy máu.

4.    Phiếu xét nghiệm: Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán, của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm

III.   CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.    Lấy bệnh phẩm:

-  Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na- Heparin và K3-EDTA. Sử dụng chất chống đông Natri Citrate kết quả phải cộng thêm 10%. Máu không vỡ hồng cầu.

-  Sau khi lấy máu, đem ly tâm 4000 vòng trong 5 phút tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.

-  Bệnh phẩm ổn định 7 ngày ở 2 - 8°C , 6 tháng ở -20°C.

- Bệnh phẩm chỉ được rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2h.

2.    Tiến hành kỹ thuật:

-  Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm CEA, kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm CEA đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

-  Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm  và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng.

-  Nạp bệnh phẩm vào máy phân tích.

-  Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm

-  Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy

-  Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho bệnh nhân.

IV.   NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

-  Trị số bình thường:

+ Người không hút thuốc lá:  < 4.6 ng/mL

+ Người hút thuốc lá: < 10 ng/mL

-  CEA máu tăng trong: Tăng cao trong ung thư đường tiêu hóa nhất là ung thư đại trực tràng. Ngoài ra còn tăng cao trong các ung thư như vú, phổi, buồng trứng … CEA còn có thể tăng nhẹ trong 1 số trường hợp như xơ gan, viêm tụy …

-  CEA máu giảm trong: Sự giảm nồng độ CEA cũng có giá trị theo dõi dấu hiệu của phương pháp điều trị.

QUY TRÌNH 59

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG CA- 125

 

I.     NGUYÊN LÝ

CA- 125 (Cancer antigen 125) được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quang hoặc hóa phát quang. CA- 125 có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa 2 kháng thể, 1 trong 2 kháng thể có gắn chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ CA- 125 có trong mẫu thử.

II.  CHUẨN BỊ

1.    Cán bộ thực hiện: 1 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 1 kỹ thuật viên hóa sinh.

2.    Phương tiện, hóa chất:

+ Phương tiện: Máy xét nghiệm miễn dịch Cobas e601- Roche, DxI800 Beckman Coulter

+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm CA- 125, chất chuẩn CA- 125, chất kiểm tra chất lượng CA- 125.

3.    Người bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, bệnh nhân cần được chuẩn bị nhịn ăn ít nhất 10h trước khi lấy máu, bệnh nhân tránh căng thẳng, mất ngủ trước ngày lấy máu…

4.    Phiếu xét nghiệm: Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán, của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.

III.   CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.    Lấy bệnh phẩm và xử lý mẫu:

-  Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hoặc ống có chất chống đông là Li, Na, NH4- Heparin hoặc K3- EDTA hoặc Sodium Citrat. Máu không vỡ hồng cầu.

-  Sau khi lấy máu hoặc nhận mẫu từ các khoa lâm sàng, phòng khám, bộ phận nhận mẫu lấy thông tin bệnh nhân từ phần mềm mạng quản lý Bệnh viện, in và dán barcode lên trên ống mẫu bệnh phẩm, rồi đem ly tâm 4000 vòng trong 5 phút tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.

-  Bệnh phẩm ổn định 5 ngày ở 2 - 8°C, 3 tháng ở -20°C.

-  Bệnh phẩm chỉ được rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.

2.    Tiến hành kỹ thuật:

-  Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm CA- 125, kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm CA- 125 đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

-  Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng.

-  Nạp bệnh phẩm vào máy phân tích.

-  Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.

-  Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.

-  Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả, trả, lưu kết quả xét nghiệm  trên phần mềm mạng quản lý Bệnh viện, sau đó, in phiếu kết quả xét nghiệm để trả cho bệnh nhân.

IV.   NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1. Trị số bình thường: CA 125 < 35 U/ml.

2. CA 125 máu tăng trong: CA- 125 tăng cao trong ung thư buồng trứng, nội mạc tử cung, vú. Có giá trị nhất trong việc chẩn đoán ung buồng trứng; CA 125 còn tăng trong 1 số bệnh lành tính như viêm nội mạc, viêm phần phụ, viêm tụy xơ gan.

3. CA 125 máu giảm trong: Sự giảm nồng độ CA- 125 cũng có giá trị  theo dõi hiệu quả của phương pháp điều trị, sự tăng trở lại báo hiệu bệnh tái phát.

 

QUY TRÌNH 60

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG CA 15-3

 

I.     NGUYÊN LÝ

CA 15-3 (cancer antigen 15-3) được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quang hay hóa phát quang. CA 15-3 có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa 2 kháng thể, 1 trong 2 kháng thể có gắn chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ CA 15-3 có trong mẫu thử.

II.  CHUẨN BỊ

1.   Cán bộ thực hiện: 1 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 1 kỹ thuật viên hóa sinh.

2.    Phương tiện, hóa chất:

+ Phương tiện: Máy xét nghiệm Cobas e601- Roche, DxI800 Beckman Coulter.

+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm CA 15-3, chất chuẩn CA 15-3, chất kiểm tra chất lượng CA 15-3.

3.     Người bệnh:

Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, bệnh nhân cần được chuẩn bị nhịn ăn ít nhất 10h trước khi lấy máu, bệnh nhân tránh căng thẳng, mất ngủ trước  ngày lấy  máu.

4.    Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về họ tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán, của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm

III.        CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.    Lấy bệnh phẩm và xử lý mẫu:

-  Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na, NH4- Heparin và K3- EDTA. Máu không vỡ hồng cầu.

-  Sau khi lấy máu hoặc nhận mẫu từ các khoa lâm sàng, phòng khám, bộ phận nhận mẫu lấy thông tin bệnh nhân từ phần mềm mạng quản lý Bệnh viện, in và dán barcode lên trên ống mẫu bệnh phẩm, rồi đem ly tâm 4000 vòng trong 5 phút tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương. Bệnh phẩm ổn định 5 ngày ở 2 - 8°C, 1 tháng ở -20°C.

-  Bệnh phẩm chỉ được rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2h.

2.    Tiến hành kỹ thuật

-  Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm CA 15-3, kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm CA 15-3 đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

-  Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng.

-  Nạp bệnh phẩm vào máy phân tích.

-  Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.

-  Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.

-  Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả trả, lưu kết quả xét nghiệm  trên phần mềm mạng quản lý Bệnh viện, sau đó, in phiếu kết quả xét nghiệm để trả cho bệnh nhân.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1. Trị số bình thường: CA 15-3 trong máu < 25 U/ml

2. CA 15-3 máu tăng trong: CA 15-3 tăng cao trong ung thư vú, phổi, buồng trứng, tiền liệt tuyến. Có giá trị nhất trong việc chẩn đoán ung thư vú; CA 15-3 phối hợp với CEA làm tăng giá trị chẩn đoán ung thư vú. CA 15-3 còn tăng nhẹ trong bệnh xơ gan, viêm gan, bệnh vú lành tính. CA 15-3 phối hợp với CEA và CA 72-4 làm tăng giá trị khi chẩn đoán

3. CA 15-3 máu giảm trong: Sự giảm nồng độ CA 15-3 cũng có giá trị theo dõi hiệu quả của phương pháp điều trị, khi CA 15-3 đang giảm lại tăng lên thì có thể bệnh tái phát.

 

 

QUY TRÌNH 61

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG CA 72-4

 

I.     NGUYÊN LÝ

CA 72-4 (cancer antigen 72-4) được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quang. CA 72-4 có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa 2 kháng thể, 1 trong 2 kháng thể có gắn chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ CA 72-4 có trong mẫu thử.

II.  CHUẨN BỊ

1.    Cán bộ thực hiện:

1 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 1 kỹ thuật viên.

2.    Phương tiện, hóa chất:

+ Phương tiện: Máy xét nghiệm miễn dịch Cobas e601.

+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm CA 72-4, chất chuẩn CA 72-4, chất kiểm tra chất lượng CA 72-4.

3.     Người bệnh:

Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, bệnh nhân cần được chuẩn bị nhịn ăn ít nhất 10h trước khi lấy máu, bệnh nhân tránh căng thẳng, mất ngủ trước  ngày lấy  máu.

4.    Phiếu xét nghiệm:

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về họ tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán, của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.

III.   CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.    Lấy bệnh phẩm

-  Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na, NH4- Heparin và K3- EDTA. Máu không vỡ hồng cầu.

-  Sau khi lấy máu hoặc nhận mẫu từ các khoa lâm sàng, phòng khám, bộ phận nhận mẫu lấy thông tin bệnh nhân từ phần mềm mạng quản lý Bệnh viện, in và dán barcode lên trên ống mẫu bệnh phẩm, đem ly tâm 4000 vòng trong 5 phút tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.

-  Bệnh phẩm ổn định 30 ngày ở 2 - 8°C, 3 tháng ở -20°C.

-  Bệnh phẩm chỉ được rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2h.

2.    Tiến hành kỹ thuật

-  Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm CA 72-4, kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm CA 72-4 đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

-  Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm  và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng.

-  Nạp bệnh phẩm vào máy phân tích.

-  Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.

-  Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.

-  Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả, trả, lưu kết quả xét nghiệm  trên phần mềm mạng quản lý Bệnh viện, sau đó, in phiếu kết quả xét nghiệm để trả cho bệnh nhân.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1. Trị số bình thường: CA 72-4 < 6.9 U/mL.

2. CA 72-4 máu tăng trong: CA 72-4 tăng cao trong ung thư dạ dày, buồng trứngvà 1 số khối u di căn khác. CA 72-4 phối hợp với CEA làm tăng giá trị chẩn đoán ung thư dạ dày.

3. CA 72-4 máu giảm trong: Sự giảm nồng độ CA 72-4 cũng có giá trị theo dõi hiệu quả của phương pháp điều trị, nồng độ CA 72-4 đang giảm lại tăng lên thì chứng tỏ có di căn hay tái phát.

 

 

QUY TRÌNH 62

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG CA 19-9

 

I.     NGUYÊN LÝ

CA 19-9 (carbonhydrat antigen 19-9) được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quang. CA 19-9 có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa 2 kháng thể, 1 trong 2 kháng thể có gắn chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ CA 19-9 có trong mẫu thử.

II.  CHUẨN BỊ

1.    Cán bộ thực hiện: 1 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 1 kỹ thuật viên hóa sinh.

2.    Phương tiện, hóa chất:

+ Phương tiện: Máy xét nghiệm miễn dịch Cobas e601- Roche, DxI800- Beckman Coulter.

+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm CA 19-9, chất chuẩn CA 19-9, chất kiểm tra chất lượng CA 19-9.

3.    Người bệnh:

Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, bệnh nhân cần được chuẩn bị nhịn ăn ít nhất 10h trước khi lấy máu, bệnh nhân tránh căng thẳng, mất ngủ trước ngày lấy máu…

4.    Phiếu xét nghiệm:

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán, của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm

III.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.    Lấy bệnh phẩm và xử lý mẫu:

-  Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na, NH4- Heparin và K3- EDTA. Không sử dụng chất chống đông Natri Citrat cho xét nghiệm này. Máu không vỡ hồng cầu.

-  Sau khi lấy máu hoặc nhận mẫu từ các khoa lâm sàng, phòng khám, bộ phận nhận mẫu lấy thông tin bệnh nhân từ phần mềm mạng quản lý Bệnh viện, in và dán barcode lên trên ống mẫu bệnh phẩm, đem ly tâm 4000 vòng trong 5 phút tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.

-  Bệnh phẩm ổn định 1 tháng ở 2 - 8°C, 3 tháng ở -20°C. Bệnh phẩm chỉ được rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.

2.    Tiến hành kỹ thuật

-  Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm CA 19-9, kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm CA 19-9 đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

-  Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm  và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng.

-  Nạp bệnh phẩm vào máy phân tích.

-  Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.

-  Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.

-  Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau trả, lưu kết quả xét nghiệm  trên phần mềm mạng quản lý Bệnh viện, sau đó, in phiếu kết quả xét nghiệm để trả cho bệnh nhân.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

+ Trị số bình thường: CA 19-9 < 39 U/mL.

+ CA 19-9 máu tăng trong: CA 19-9 tăng cao trong ung thư tụy, dạ dày, đường mật, đại tràng và có giá trị nhất trong việc chần đoán ung thư tụy. CA 19-9 phối hợp với CEA và CA 72-4 làm tăng giá trị chẩn đoán ung thư dạ dày. CA 19-9 còn tăng nhất thời và không cao trong bệnh xơ gan, hoại tử tế bào gan, viêm đường mật, viêm tụy cấp và mạn.

+ CA 19-9 máu giảm trong: Sự giảm nồng độ CA 19-9 cũng có giá trị theo dõi hiệu quả của phương pháp điều trị, khi được điều trị CA 19-9 giảm nhanh hơn CEA.

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

Sử dụng nhầm chất chống đông (Không sử dụng chất chống đông Sodium Citrat cho xét nghiệm này). Khắc phục: Người lấy mẫu máu cần  nắm rõ yêu cầu về bệnh phẩm trước khi lấy máu và lưu ý dùng đúng ống đựng mẫu. Khi nhận mẫu máu, người nhận cũng cần kiểm tra xem ống máu có đúng yêu cầu không.

 

QUY TRÌNH 63

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG CYFRA 21-1

 

I.         NGUYÊN LÝ

Cyfra 21-1 được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quang. Cyfra 21-1 có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa 2 kháng thể, 1 trong 2 kháng thể có gắn chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ Cyfra 21-1 có trong mẫu thử.

II.      CHUẨN BỊ

1.    Cán bộ thực hiện: 1 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 1 kỹ thuật viên.

2.    Phương tiện, hóa chất:

+ Phương tiện: Máy xét nghiệm miễn dịch Cobas e601.

+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Cyfra 21-1, chất chuẩn Cyfra 21-1, chất kiểm tra chất lượng Cyfra 21-1.

3.    Người bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, bệnh nhân cần được chuẩn bị nhịn ăn ít nhất 10h trước khi lấy máu, bệnh nhân tránh căng thẳng, mất ngủ trước ngày lấy máu.

4.    Phiếu xét nghiệm: Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa pḥng, chẩn đoán của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét  nghiệm.

III.   CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.    Lấy bệnh phẩm:

-  Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li, Na, NH4- Heparin và K3-EDTA và Sodium Citrat (nếu có dùng Sodium Citrat kết quả +10%). Máu không vỡ hồng cầu.

-  Sau khi lấy máu, đem ly tâm 4000 vòng trong 5 phút tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.

-  Bệnh phẩm ổn định 30 ngày ở 2 - 8oC, 6 tháng ở -20oC.

-  Bệnh phẩm chỉ được rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2h.

2.    Tiến hành kỹ thuật:

-  Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Cyfra 21-1, kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Cyfra 21-1 đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

-  Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng.

-  Nạp bệnh phẩm vào máy phân tích.

-  Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.

-  Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.

-  Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in phiếu kết quả xét nghiệm để trả cho bệnh nhân.

IV.   NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

+ Trị số bình thường: < 3.3 ng/ml

+ Cyfra 21-1 máu tăng trong: Cyfra 21-1 tăng cao và cso giá trị nhất trong ung thư phổi tế bào không nhỏ. Cyfra 21-1 phối hợp với CEA và CA 72-4 làm tăng giá trị chẩn đoán ung thư dạ dày. CA 19-9 còn tăng cao trong bệnh ung thư bàng quang, buồng trứng, cổ tử cung.

+ Cyfra 21-1 máu giảm trong: Sự giảm nồng độ Cyfra 21-1 cũng có giá trị theo dõi hiệu quả của phương pháp điều trị, khi được điều trị Cyfra 21-1 đang giảm lại tăng chứng tỏ có tái phát và sự tăng Cyfra 21-1có thể sớm hơn 7 tháng so với dấu hiệu

lâm sàng.

 

QUY TRÌNH 64

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG NSE

 

I.     NGUYÊN LÝ

NSE (Neuro Specific Enolase) được định lượng bằng phương pháp miễn dịch kiểu sanwich có sự kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể theo kỹ thuật điện hóa phát quang.

II.  CHUẨN BỊ

1.   Cán bộ thực hiện: BS hoặc KTV được đào tạo chuyên ngành Hóa sinh.

2.    Phương tiện, hóa chất

-  Máy XN: máy miễn dịch Cobas e601

-  Thuốc thử: sẵn sàng sử dụng.

+ Lọ 1: streptavidin-coated microparticles

+ Lọ 2: kháng thể đơn dòng kháng NSE 18E5 từ chuột gắn biotin.

+ Lọ 3: kháng thể đơn dòng kháng 84B10 từ chuột được đánh dấu bằng ruthenium. Bảo quản ở 2-8°C được 12 tuần sau khi mở nắp, 8 tuần khi để trên máy phân tích

- Các loại dung dịch hệ thống khác: Procell M, Cleancell M, Preclean M,…

-  Chất Chuẩn

-  Control: 2 mức

3.   Người bệnh: được giải thích trước khi thực  hiện XN, tốt nhất là  nhịn ăn

sáng và lấy máu vào buổi sáng

4.   Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về bệnh nhân bao gồm tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu   có)

III.    CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.    Lấy bệnh phẩm và xử lý mẫu bệnh phẩm:

-   Bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống tiêu chuẩn. Ly tâm 4000 vòng, tách lấy huyết thanh trong vòng 1h trước khi tiến hành kỹ thuật.

-   Chỉ sử dụng huyết thanh. Bảo quản bệnh phẩm ở 2-8°C trong vòng 24h, ở - 20°C được 3 tháng. Rã đông 1 lần. Để bệnh phẩm, chuẩn, control ở  nhiệt độ phòng (20-25°C) và lắc đều trước khi tiến hành XN.

-   Để  tránh  những ảnh  hưởng đến kết quả,  bệnh phẩm, chất chuẩn cũng như control phải được phân tích ngay trong ṿng 2 giờ.

2.    Tiến hành kỹ thuật:

-  Máy xét nghiệm, hóa chất đã được chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Control nằm trong dải cho phép tùy thuộc vào từng lô hóa chất. Thông thường chạy control 2 mức: bình thường và bệnh lý. Đối chiếu với luật về  nội kiểm chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu.

-  Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy. Khi có kết quả thì phân tích và đối chiếu với phiếu xét nghiệm, lưu, trả kết quả trên phần mềm quản lý mạng Bệnh viện, in phiếu trả kết quả cho bệnh nhân theo đúng quy định.

IV.        NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

-  Bình thường: NSE: 15.7 -17.0 ng/mL

-  NSE tăng cao và có giá trị nhất trong ung thư phổi tế bào nhỏ. Ngoài ra còn tăng cao trong một số trường hợp u nguyên bào thần kinh, khối u ác tính ở tinh hoàn, u thần kinh đệm, u màng năo, u xơ thần kinh.

V.  NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

Nguyên nhân

Sai sót

Xử trí

Bệnh phẩm vỡ hồng  cầu

hoặc không được  ly tâm

ngay.

Kết quả tăng giả tạo

Không   phân   tích  các

mẫu  vỡ  hồng  cầu.  Ly

tâm    mẫu   tách   huyết

thanh ngay

Bệnh  phẩm  có  nồng độ

Bilirubin  > 1231µmol/L,

Triglyceride>22,8 mmol/L và Biotin > 409 nmol/L

Kết quả có thể thay  đổi

tăng hoặc giảm 10%

Điều trị tình trạng bệnh

lý hoặc      ngừng   dùng

thuốc rồi định lượng lại

Nồng  độ  RF  >  100000

ng/mL

Hiệu ứng hook-effect

Pha loãng bệnh phẩm

Nồng  độ  NSE  >  dải đo

(0.05-370 ng/mL)

Sai lệch kết quả

Pha loãng bệnh phẩm

 

 

 

QUY TRÌNH 65

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ßhCG

(Beta human chorionic Gonadotropins)

 

I. NGUYÊN LÝ

ßhCG (Beta human chorionic Gonadotropins) được định lượng bằng phương pháp miễn dịch kiểu sanwich có sự kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể theo kỹ thuật điện hóa phát quang.

II. CHUẨN BỊ

1.    Cán bộ thực hiện: BS hoặc KTV được đào tạo chuyên ngành Hóa sinh.

2.     Phương tiện, hóa chất

-  Máy XN:  Máy miễn dịch Cobas e601

-  Thuốc thử: sẵn sàng sử dụng.

Lọ 1: streptavidin-coated microparticles

Lọ 2: kháng thể đơn dòng kháng β-hCG từ chuột gắn biotin.

Lọ 3: kháng thể đơn dòng kháng β-hCG từ chuột được đánh dấu bằng ruthenium. Bảo quản ở 2-8°C được 12 tuần sau khi mở nắp, 8 tuần khi để trên máy phân tích.

- Các loại dung dịch hệ thống khác: Procell, Cleancell, preclean M,...

-  Chất chuẩn

-  Control: 2 mức

3.    Người bệnh: được giải thích trước khi thực hiện XN, tốt nhất là nhịn ăn sáng và lấy máu vào buổi sáng.

4.    Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về bệnh nhân bao gồm tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có).

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.    Lấy bệnh phẩm:

- Bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống tiêu chuẩn. Ly tâm trước khi tiến hành kỹ thuật. Có thể dùng huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng Li-heparin hoặc K3- EDTA.

-  Bảo quản bệnh phẩm ở 2-8°C trong vòng 3 ngày, ở - 20°C được 12 tháng. Rã đông 1 lần. Để bệnh phẩm, chuẩn, control ở nhiệt độ phòng (20- 25°C) và lắc đều trước khi tiến hành XN.

-  Để tránh những ảnh hưởng đến kết quả, bệnh phẩm, chất chuẩn cũng như control phải được phân tích ngay trong vòng 2 giờ.

2.    Tiến hành kỹ thuật:

-  Máy xét nghiệm, hóa chất đã được chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Control nằm trong dải cho phép tùy thuộc vào lô hóa chất. Thông thường chạy control 2 mức: bình thường và bệnh lý. Đối chiếu với luật về  nội kiểm chất lýợng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu.

-  Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy. Khi có kết quả, phân tích và đối chiếu với phiếu xét nghiệm, lưu, trả kết quả trên phần mềm quản lý mạng Bệnh viên,  in phiếu trả kết quả cho bệnh nhân theo đúng quy định.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

-  Bình thường: ß-hCG < 1 mIU/mL

-  Tăng trong: Có thai. Tăng cao hơn trong nhiễm độc thai và tăng cao trong trường hợp chứa trứng, ung thư rau

ß-hCG cùng với αFP và uE3 là bộ ba xét nghiệm dùng cho chẩn đoán trước sinh đối với bệnh Down và các dị tật bẩm sinh khác như tật nứt đốt sống …

-  Giảm trong: Nồng độ β-hCG thấp hoặc không tương xứng với tuổi thai thì có thể là thai chết lưu hoặc thiểu năng rau.

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

Nguyên nhân

Sai sót

Xử trí

Bệnh phẩm có nồng độ

bilirubin > 410 µmo/L, huyết tán, tăng lipid máu, đang sử dụng biotin

Kết quả có thể thay đổi

tăng hoặc giảm

Do tình trạng bệnh lý

hoặc ngừng dùng thuốc rồi định lượng lại

Nồng độ > dải đo (0.1 -

10000 mIU/mL)

Sai lệch kết quả

Pha loãng bệnh phẩm

Nồng độ > 750000

mIU/mL

Hiệu ứng hook-effect

Pha loãng bệnh phẩm

 

QUY TRÌNH 66

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG PROLACTIN

 

I. NGUYÊN LÝ

Prolactin được định lượng bằng phương pháp miễn dịch kiểu sanwich có sự kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể theo kỹ thuật điện hóa phát quang.

II. CHUẨN BỊ

1.   Cán bộ thực hiện: BS hoặc cán bộ đại học, KTV chuyên ngành Hóa sinh.

2.    Phương tiện, hóa chất

-  Máy xét nghiệm: hệ thống máy miễn dịch Cobas e601.

-  Thuốc thử: sẵn sàng sử dụng.

Lọ 1: streptavidin-coated microparticles

Lọ 2: kháng thể đơn dòng kháng prolactin từ chuột gắn biotin.

Lọ 3: kháng thể đơn dòng kháng prolactin từ chuột được đánh dấu bằng ruthenium. Bảo quản ở 2-8°C được 12 tuần sau khi mở nắp, 8 tuần khi để trên máy phân tích

- Các loại dung dịch hệ thống khác: Procell, Cleancell, Pre-clean M,…

-   Chất chuẩn

-  Control: 2 mức

3.   Người bệnh: được giải thích trước khi thực hiện XN, tốt nhất là  nhịn ăn sáng và lấy máu vào buổi sáng

4.   Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về bệnh nhân bao gồm tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có)

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.    Lấy bệnh phẩm:

-  Bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống tiêu chuẩn. Ly tâm trước khi tiến hành kỹ thuật. Có thể dụng huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng heparin hoặc EDTA.

-  Bảo quản bệnh phẩm ở  2-8°C trong vòng 14 ngày, ở - 20°C được 6 tháng. Rã đông một lần. Để bệnh phẩm, chuẩn, control ở nhiệt độ phòng (20- 25°C) và lắc đều trước khi tiến hành XN.

-  Để  tránh những ảnh hưởng đến kết quả, bệnh phẩm, chất chuẩn cũng như control phải được phân tích ngay trong vòng 2 giờ.

2.    Tiến hành kỹ thuật:

-  Máy xét nghiệm, hóa chất đã được chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Control nằm trong dải cho phép tùy thuộc vào lô thuốc thử. Thông thường chạy control 2 mức: bình thường và cao. Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu.

-  Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy. Khi có kết quả, phân tích và đối chiếu với phiếu xét nghiệm, lưu, trả kết quả trên phần mềm quản lý mạng Bệnh viện, in phiếu trả kết quả cho bệnh nhân theo đúng quy định.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

-  Giá trị bình thường Prolactin:  Nam:  86 - 324 mIU/L

                                                      Nữ: 102 – 496 mIU/L

-  Prolactin tăng trong: + Suy sinh dục nam.

+ Tổn thương vùng dưới đồi.

+ U tuyến yên, u tiết prolactin lạc chỗ.

-  Prolactin máu giảm trong: + Thiểu năng tuyến yên.

+ Sau phẫu thuật cắt tuyến yên

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

Nguyên nhân

Sai sót

Xử trí

Bệnh phẩm có nồng độ

Bilirubin > 513 µmo/L,

huyết tán, tăng Lipid máu, Biotin > 164 nmol/L

Kết quả có thể thay đổi

tăng hoặc giảm 15%

Do tình trạng bệnh lý

hoặc ngừng dùng thuốc

rồi định lượng lại

Nồng độ > 12690mIU/mL

Hiệu ứng hook-effect

Pha loãng bệnh phẩm

Nồng độ > dải đo (0.047

- 470 ng/mL)

Sai lệch kết quả

Pha loãng bệnh phẩm

 

 

QUY TRÌNH 67

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG TESTOSTERONE

 

I. NGUYÊN LÝ

Testosterone được định lượng bằng phương pháp miễn dịch kiểu cạnh tranh có sự kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể theo kỹ thuật điện hóa phát quang

II. CHUẨN BỊ

1.    Cán bộ thực hiện: BS hoặc KTV được đào tạo chuyên ngành Hóa sinh.

2.    Phương tiện, hóa chất:

-  Máy móc: hệ thống máy miễn dịch

-  Thuốc thử: sẵn sàng sử dụng.

Lọ 1: streptavidin-coated microparticles

Lọ 2: kháng thể đơn dòng kháng testosterone từ chuột gắn biotin.

Lọ 3: kháng thể đơn dòng kháng testosterone từ chuột được đánh dấu bằng ruthenium. Bảo quản ở 2-8°C được 12 tuần sau khi mở nắp, 8 tuần khi để trên máy phân tích

- Các loại dung dịch hệ thống khác: Procell, Cleancell, Pre-clean M,…

-   Chất chuẩn

-  Control: 2 mức

3.    Người bệnh: được giải thích trước khi thực hiện XN, tốt nhất là  nhịn ăn sáng và lấy máu vào buổi sáng

4.    Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về bệnh nhân bao gồm tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có)

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.    Lấy bệnh phẩm:

-  Bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống tiêu chuẩn. Ly tâm trước khi tiến hành kỹ thuật. Có thể dụng huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng Li- heparin hoặc K3-EDTA.

-  Bảo  quản  bệnh phẩm ở  2- 8°C trong vòng 7 ngày, ở - 20°C được 6 tháng. Rã đông một lần. Để bệnh phẩm, chất chuẩn, control ở nhiệt độ phòng (20- 25°C) và lắc đều trước khi tiến hành XN. Để tránh những ảnh hưởng đến kết quả, bệnh phẩm, chuẩn cũng như control phải được phân tích ngay trong vòng 2 giờ.

2.    Tiến hành kỹ thuật:

-  Máy xét nghiệm, hóa chất đã được chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Control nằm trong dải cho phép tùy thuộc vào kỹ thuật, thuốc thử của từng công ty. Thông thường chạy control 2 mức: bình thường và cao. Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu.

-  Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy. Khi có kết quả thì phân tích và đối chiếu với phiếu xét nghiệm, in phiếu trả kết quả.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

-  Bình thường:  Testosterone:

+ Nam:  9.9 - 27.8 nmol/L

+ Nữ: 0.22 - 2.9 nmol/L

-  Testosterone tăng trong:

+ Ưu năng tinh hoàn.

+ Bệnh nam hóa …

-  Testosterone máu giảm trong:

+ Thiểu năng tinh hoàn.

+ Thiểu năng vùng dưới đồi yên.

+ Stress.

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

Nguyên nhân

Sai sót

Xử trí

Bệnh  phẩm  có  nồng độ

Bilirubin  >  513  µmo/L,

huyết tán, tăng Lipid  máu, đang sử dụng Biotin

Kết quả có thể thay đổi

tăng hoặc giảm

Do tình trạng bệnh lý

hoặc ngừng dùng thuốc

rồi định lượng lại

Bệnh  nhân đang điều trị

Nandrolone, bệnh nhân nữ suy thận giai đoạn cuối

Sai lệch kết quả

Ngừng  dùng  thuốc, kết

quả    chỉ   có ý nghĩa tham khảo

Nồng độ > dải đo (0.047

- 470 ng/mL)

Sai lệch kết quả

Pha loãng bệnh phẩm

 

 

QUY TRÌNH 68

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG FSH

 

I. NGUYÊN LÝ

FSH được định lượng bằng phương pháp miễn dịch kiểu cạnh tranh có sự kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể theo kỹ thuật điện hóa phát quang.

II. CHUẨN BỊ

1.    Cán bộ thực hiện:

BS hoặc KTV được đào tạo chuyên ngành Hóa sinh.

2.    Phương tiện, hóa chất

-  Máy xét nghiệm: hệ thống máy miễn dịch Cobas e601

-  Thuốc thử: sẵn sàng sử dụng.

Lọ 1: streptavidin-coated microparticles

Lọ 2: kháng thể đơn dòng kháng FSH từ chuột gắn biotin.

Lọ 3: kháng thể đơn dòng kháng FSH từ chuột được đánh dấu bằng ruthenium. Bảo quản ở 2-8°C được 12 tuần sau khi mở nắp, 8 tuần khi để trên máy phân tích

- Các loại dung dịch hệ thống khác

-  Chuẩn

-  Control: 2 mức

3.   Người bệnh: được giải thích trước khi thực hiện XN, tốt nhất là nhịn ăn sáng và lấy máu vào buổi sáng.

4.   Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về bệnh nhân bao gồm tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có)…

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.    Lấy bệnh phẩm:

-  Bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống tiêu chuẩn. Ly tâm  4000 vòng trong 5 phút trước khi tiến hành kỹ thuật. Có thể dụng huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng Li-heparin hoặc K3-EDTA.

-  Bảo quản bệnh phẩm ở 2-8°C trong vòng 7 ngày, ở - 2°C được 6 tháng. Rã đông một lần. Để bệnh phẩm, chuẩn, control ở nhiệt độ phòng (20-25°C) và lắc đều trước khi tiến hành XN.

-  Để tránh những ảnh hưởng đến kết quả, bệnh phẩm, chuẩn, QC phải được phân tích ngay trong vòng 2 giờ.

2.    Tiến hành kỹ thuật:

-  Máy phân tích, hóa chất đã được chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Control nằm trong dải cho phép tùy thuộc vào lô thuốc thử. Thông thường chạy control 2 mức: bình thường và bệnh lý. Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng nếu đạt th́ tiến hành phân tích mẫu.

-  Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy.

-  Khi có kết quả thì phân tích và đối chiếu với phiếu xét nghiệm, lưu, trả kết quả trên phần mềm quản lý mạng Bệnh viện, in phiếu trả kết quả.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1.   Bình thường:  - Nam:  FSH: 1.5 - 12.4 mIU/mL

- Nữ:  + Pha nang: 3.5 - 12.5 mIU/mL

+ Pha rụng trứng: 4.7 - 21.5 mIU/mL

+ Pha hoàng thể: 1.7 - 7.7 mIU/mL

+ Tiền mãn kinh: 25.8 - 134.8 mIU/mL

2.    FSH máu tăng trong:

-  Dậy thì sớm (Nguyên nhân dưới đồi - tuyến yên).

-  Có thai, loạn sản sinh dục ở nữ.

-  Phân hủy mô do xạ trị hoặc do virus.

-  Ung thư rau thai, HC Klinefeter.

-  Thiểu năng buồng trứng hoặc tinh hoàn …

3.    FSH máu giảm trong:

-  HC mãn kinh, tắt dục sớm, dùng thuốc estrogen (17β estradiol) và nhân tạo (diethylstilbestrol).

-  Thiểu năng vùng dưới đồi.

- Ung thư (Buồng trứng, tinh hoàn, thượng thận), buồng trứng đa nang, thiểu năng tuyến yên …

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

Nguyên nhân

Sai sót

Xử trí

Bệnh phẩm lấy vào ống Sodium citrat

Kết quả thấp hơn so với dùng huyết thanh khoảng 20%

Không dùng loại chất chống đông này

Bệnh phẩm lấy vào ống sodium fluoride hoặc potassium oxalate

Kết quả thấp hơn so với dùng huyết thanh 14%

Không dùng loại chất chống đông này

Bệnh phẩm có nồng độ Bilirubin > 1094 µmo/L, huyết tán, tăng Lipid máu, đang sử dụng Biotin

Kết quả có thể thay đổi tăng hoặc giảm

Điều trị tình trạng bệnh lý hoặc ngừng dùng thuốc rồi định lượng lại

Nồng độ > dải đo (0.1 - 200 mIU/mL)

Sai lệch kết quả

Pha loãng bệnh phẩm

Nồng độ > 2000 mIU/mL

Hiệu ứng hook-effect

Pha loãng bệnh phẩm


 

QUY TRÌNH 69

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG LH

 

I. NGUYÊN LÝ

Hormon tạo hoàng thể (Luteinnizing hormone = LH) được thùy trước tuyến yên bài tiết. LH được định lượng bằng phương pháp miễn dịch kiểu cạnh tranh có sự kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể theo kỹ thuật điện hóa phát quang.

Mục đích và chỉ định xét nghiệm: LH được chỉ định để đánh giá chức năng của trục dưới đồi- sinh dục ở cả nam và nữ giới, để chẩn đoán và xử trí tình trạng vô sinh.

II. CHUẨN BỊ

1.    Cán bộ thực hiện: BS hoặc KTV được đào tạo chuyên ngành Hóa sinh.

2.    Phương tiện, hóa chất

-  Máy xét nghiệm: hệ thống máy miễn dịch Cobas e601

-  Thuốc thử: sẵn sàng sử dụng.

Lọ 1: streptavidin-coated microparticles

Lọ 2: kháng thể đơn dòng kháng LH từ chuột gắn biotin.

Lọ 3: kháng thể đơn dòng kháng LH từ chuột được đánh dấu bằng ruthenium.

- Bảo quản ở 2-8°C được 12 tuần sau khi mở nắp, 8 tuần khi để trên máy phân tích.

- Các loại dung dịch hệ thống khác: PC,CC Preclean M, probe wash M.

-  Chuẩn; Control: 2 mức

3.    Người bệnh: được giải thích trước khi thực hiện XN, tốt nhất là  nhịn ăn sáng và lấy máu vào buổi sáng.

4.    Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về bệnh nhân bao gồm tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có)

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.    Lấy bệnh phẩm:

-  Bệnh phẩm phải được  lấy đúng kỹ thuật  vào ống  tiêu chuẩn.  Ly tâm 4000 vòng trong 5 phút trước khi tiến hành kỹ thuật.

-  Có thể dụng huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng Li-heparin hoặc K3- EDTA.

-  Bảo quản ở 2-8°C trong vòng 14 ngày, ở - 20°C được 6 tháng. Rã đông một lần. Để bệnh phẩm, chuẩn, control ở nhiệt độ phòng (20-25°C) và lắc đều trước khi tiến hành xét nghiệm.

-  Để tránh những ảnh hưởng đến kết quả, bệnh phẩm, chuẩn, QC phải được phân tích ngay trong vòng 2 giờ.

2.    Tiến hành kỹ thuật:

-  Máy xét nghiệm, hóa chất đã được chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Control nằm trong dải cho phép tùy thuộc vào lô thuốc thử. Thông thường chạy control 2 mức: bình thường và cao. Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu.

-  Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy.

-  Khi có kết quả thì phân tích và đối chiếu với phiếu xét nghiệm, lưu, trả kết qảu trên phần mềm quản lý mạng Bệnh viện, in phiếu trả kết quả.

IV.NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1.   Bình thường:  - Nam: LH:  1.7 - 8.6 mIU/mL

- Nữ:

+ Pha nang: 2.4 - 12.6 mIU/mL

+ Pha rụng trứng: 14.0 - 95.6 mIU/mL

+ Pha  hoàng thể: 1.0 - 11.4 mIU/mL

+ Tiền mãn kinh: 7.7 - 58.5 mIU/mL

2. LH máu tăng trong:

-  Dậy thì sớm do nguyên nhân dưới đồi yên

-  Mang thai

-  Thiểu năng buồng trứng hay tinh hoàn

-  Mãn kinh sớm

-  Hội chứng Klinefelter (XXY), Hội chứng Turner

3. LH máu giảm trong:

-  Thiểu năng vùng dưới đồi yên.

-  Suy thùy trước tuyến yên.

-  Suy tinh hoàn, tăng sản hay u thượng thận.

V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

Nguyên nhân

Sai sót

Xử trí

Bệnh phẩm lấy vào ống sodium citrat

Kết quả thấp hơn so với dùng huyết thanh khoảng 10%

Không dùng loại chất chống đông này

Bệnh phẩm có nồng độ Bilirubin > 1129 µmo/L, huyết tán, tăng Lipid máu, đang sử dụng Biotin

Kết quả có thể thay đổi tăng hoặc giảm

Điều trị tình trạng bệnh lý hoặc ngừng dùng thuốc rồi định lượng lại

Nồng độ > dải đo (0.1 - 200 mIU/mL)

Sai lệch kết quả

Pha loãng bệnh phẩm

Nồng độ > 1150 mIU/mL

Hiệu ứng hook-effect

Pha loãng bệnh phẩm

 

QUY TRÌNH 70

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG PROGESTERONE

 

I. NGUYÊN LÝ

Progesterone được định lượng bằng phương pháp miễn dịch kiểu cạnh tranh có sự kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể theo kỹ thuật điện hóa phát quang hoặc hóa phát quang.

II. CHUẨN BỊ

1.    Cán bộ thực hiện: BS hoặc KTV chuyên ngành Hóa sinh.

2.    Phương tiện, hóa chất

-   Máy xét nghiệm: hệ thống máy miễn dịch Cobas e601-Roche, DxI800- Beckman Coulter

-   Thuốc thử Roche sẵn sàng sử dụng.

Lọ 1 (M): Vi hạt phủ streptavidin

Lọ 2 (R1): kháng thể đơn dòng kháng progesterone từ chuột gắn biotin.

Lọ 3 (R3): progesterone bắt cặp với một peptid tổng hợp được đánh dấu bằng ruthenium. Bảo quản ở 2-8°C được 12 tuần sau khi mở nắp, 8 tuần khi để trên máy phân tích

Các loại dung dịch hệ thống khác

-  Chất chuẩn

-  Huyết thanh kiểm tra chất lượng (QC): 2 mức

- Nếu chạy trên máy DxI800- Beckman Coulter thì hóa chất của hãng Beckman Coulter

3.    Người bệnh: được giải thích trước khi thực  hiện XN, tốt nhất là nhịn ăn sáng và lấy máu vào buổi sáng

4.    Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về bệnh nhân bao gồm họ tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có)

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.    Lấy bệnh phẩm và xử lý mẫu:

-  Bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống tiêu chuẩn. Ly tâm 400 vòng trong 5 phút trước khi tiến hành kỹ thuật. Có thể dụng huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng Li- heparin hoặc K3-EDTA.

-  Bảo  quản bệnh phẩm ở 2-8°C trong vòng 14 ngày, ở - 20°C được 6 tháng. Rã đông một lần. Để bệnh phẩm, chất chuẩn, QC ở nhiệt độ phòng (20- 25°C) và lắc đều trước khi tiến hành xét nghiệm.

-  Để tránh những ảnh hưởng đến kết quả, bệnh phẩm, chất chuẩn, QC phải được phân tích ngay trong vòng 2 giờ.

2.    Tiến hành kỹ thuật:

-  Máy xét nghiệm, hóa chất đã được chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Kết quả kiểm tra chất lượng QC nằm trong dải cho phép tùy thuộc vào kỹ thuật, thuốc thử của từng công ty. Thông thường chạy control 2 mức: bình thường và cao. Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu.

-  Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy.

-  Khi có kết quả thì phân tích và đối chiếu với phiếu xét nghiệm, lưu, trả kết quả trên phần mềm mạng quản lý Bệnh viện, in phiếu kết quả và trả cho người bệnh đúng thời gian quy định.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1.   Trị số bình thường: Progesterone máu  ở

- Nam:  0.7 - 4.3 nmol/L

- Nữ:

+ Pha nang: 0.6 - 4.7 nmol/L

+ Pha rụng trứng: 2.4 - 9.4 nmol/L

+ Pha hoàng thể: 5.3 - 8.6 nmol/L

+ Mãn kinh: 0.3 - 2.5 nmol/L

2.    Progesterone máu tăng trong:

+ Rụng trứng, có thai.

+ U nang buồng trứng …

3.    Progesterone máu giảm trong:

+ Nhiễm độc thai nghén, dọa xảy thai, thai chết lưu.

+ Rối loạn chức năng sinh dục …

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

Nguyên nhân

Sai sót

Xử trí

Bệnh phẩm lấy vào ống sodium citrat

Kết quả thấp hơn so với dùng huyết thanh khoảng 10%

Không dùng loại chất chống đông này

Bệnh phẩm có nồng độ bilirubin > 923 µmo/L, huyết tán, tăng lipid máu, đang sử dụng biotin

Kết quả có thể thay đổi tăng hoặc giảm

Điều trị tình trạng bệnh lý hoặc ngừng dùng thuốc rồi định lượng lại

Nồng độ > dải đo (0.03

- 60 ng/mL)

Sai lệch kết quả

Pha loãng bệnh phẩm

 

QUY TRÌNH 71

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ESTRADIOL

 

I.NGUYÊN LÝ

Estradiol (E2) được định lượng bằng phương pháp miễn dịch kiểu cạnh tranh có sự kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể theo kỹ thuật điện hóa phát quang

II. CHUẨN BỊ

1.    Cán bộ thực hiện: BS hoặc KTV chuyên ngành Hóa sinh.

2.    Phương tiện, hóa chất

-  Máy xét nghiệm: hệ thống máy miễn dịch Cobas e601

-  Thuốc thử sẵn sàng sử dụng.

Lọ 1: streptavidin-coated microparticles

Lọ 2: kháng thể đơn dòng kháng Estradiol từ thỏ gắn biotin. Lọ 3: dẫn xuất Estradiol được đánh dấu bằng ruthenium. Bảo quản ở 2-8°C được 12 tuần sau khi mở nắp, 8 tuần khi để trên máy phân tích

- Các loại dung dịch hệ thống khác: Procell, cleancell, precelean M, probe wash M

-  Chất chuẩn

-  Huyết thanh kiểm tra chất lượng 2 mức

3.    Người bệnh: được giải thích trước khi thực hiện XN, tốt nhất là  nhịn ăn sáng và lấy máu vào buổi sáng

4.    Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về bệnh nhân bao gồm họ tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có)

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.    Lấy bệnh phẩm:

-  Bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống tiêu chuẩn. Ly tâm 4000 vòng trong 5 phút trước khi tiến hành kỹ thuật. Có thể dụng huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng Li- heparin hoặc K3-EDTA.

-  Bảo quản bệnh phẩm ở 2-8°C trong vòng 2 ngày, ở - 20°C được 6 tháng. Rã đông một lần. Để bệnh phẩm, chuẩn, control ở nhiệt độ phòng (20-25°C) và lắc đều trước khi tiến hành XN.

-  Để  tránh những ảnh  hưởng đến kết quả, bệnh phẩm, chuẩn cũng như control phải được phân tích ngay trong vòng 2 giờ.

2.    Tiến hành kỹ thuật:

-  Máy xét nghiệm, hóa chất đã được chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Control nằm trong dải cho phép tùy thuộc vào lô thuốc thử. Thông thường chạy control 2 mức: bình thường và cao. Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu.

-  Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy. Khi có kết quả thì phân tích và đối chiếu với phiếu xét nghiệm, lưu, trả kết kết quả trên phần mềm quản lý Bệnh viện, in phiếu kết quả và trả kết quả xét nghiệm cho bệnh nhân đúng thời gian quy định.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1.    Trị số bình thường:  Estradiol máu  ở

- Nam:  28 - 156 pmol/L

- Nữ:

+ Pha nang: 46 - 407 pmol/L

+ Rụng trứng: 315 - 1828 pmol/L

+ Thể vàng: 161 - 774 pmol/L

+ Tiền mãn kinh: 18.4 - 201 pmol/L

2.    Estradiol máu tăng trong:

-  Dậy thì sớm ở trẻ em.

-  Bể kinh do tăng tiết hormon.

-  E2 phối hợp với CEA làm tăng giá trị khi chẩn đoán ung thư vú.

-  E2 còn tăng nhẹ trong bệnh xơ gan, viêm gan, bệnh vú lành tính …

3.    Estradiol máu giảm trong:

-  Hội chứng buồng trứng không phát triển.

-  Dọa xảy thai hoặc nhiễm độc thai.

-  Hội chứng Sheehan …

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

Nguyên nhân

Sai sót

Xử trí

Bệnh phẩm có nồng độ bilirubin > 1129 µmo/L, huyết tán, tăng lipid máu, đang sử dụng biotin

Kết quả có thể thay đổi tăng hoặc giảm

Điều trị tình trạng bệnh lý hoặc ngừng dùng thuốc rồi định lượng lại

Nồng độ > dải đo (18.4

- 15781 pmol/L)

Sai lệch kết quả

Pha loãng bệnh phẩm

 

QUY TRÌNH 72

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG β-hCG TỰ DO

 

I. NGUYÊN LÝ

β-hCG tự do (free β-hCG; fβ-hCG) được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quang. β-hCG tự do có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa 2 kháng thể, 1 trong 2 kháng thể có gắn chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ β-hCG tự do có trong mẫu thử.

II. CHUẨN BỊ

1.    Cán bộ thực hiện: 1 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 1 kỹ thuật viên hóa sinh.

2.    Phương tiện, hóa chất:

+ Phương tiện: Máy xét nghiệm Cobas e601.

+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm β-hCG tự do, chất chuẩn β-hCG tự do, chất kiểm tra chất lύợng β-hCG tự do.

3.     Người bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, bệnh nhân cần được chuẩn bị nhịn ăn ít nhất 10h trước khi lấy máu, bệnh nhân tránh căng thẳng, mất ngủ trước ngày lấy máu.

4.    Phiếu xét nghiệm: Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán, của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.

III.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.    Lấy bệnh phẩm

-  Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông.

-  Sau khi lấy máu, đem ly tâm 4000 vòng trong vòng 5 phút tách lấy huyết thanh.

-  Bệnh phẩm ổn định 8h ở 15-25°C, 7 ngày ở 2- 8°C, 10 tháng ở -20°C

-  Bệnh phẩm chỉ được rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2h.

2.    Tiến hành kỹ thuật

-  Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm β-hCG tự do, kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm β-hCG tự do đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

-  Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng.

-  Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích.

-  Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.

-  Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.

-  Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả, sau đó, lưu, trả kết quả trên phần mềm quản lý Bệnh viện, in phiếu kết quả xét nghiệm để trả cho bệnh nhân.

IV.NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

-  Bình thường, ở phụ nữ không mang thai: β- hCG tự do < 0.1 IU/L

Phụ nữ có thai: 12 tuần: 49.9 IU/L

13 tuần: 40.6 IU/L

14 tuần: 33.6 IU/L

15 tuần: 29.8 IU/L

-  β-hCG tự do tăng trong những trường hợp thai phụ có thai mắc hội chứng Down. Để đánh giá nguy cơ này thường kết hợp với PAPP-A và cần sử dụng phần mềm FMF version 2.3.2

V.NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

-  Sử dụng huyết tương thay vì sử dụng huyết thanh. Khắc phục: người lấy mẫu máu cần nắm rõ yêu cầu về bệnh phẩm trước khi lấy máu và lưu ý dùng đúng ống đựng mẫu. Khi nhận mẫu máu, người nhận cũng cần kiểm tra xem ống máu có đúng yêu cầu không.

-  Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:

+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 25 mg/dL hay 428µmol/L.

+ Tán huyết: Hemoglobin < 1.0 g/dl.

+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500 mg/dl.

+ Biotin < 30 ng/ml. Trường hợp bệnh nhân sử dụng Biotin với liều >  5 mg/ ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.

+ Không có hiệu ứng ‘‘high-dose hook’’ khi nồng độ β-hCG tự do tới 8000 IU/L.

+ RF < 1000 IU/mL.

Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hóa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy th́ kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

 

QUY TRÌNH 73

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG PAPP-A

 

I.     NGUYÊN LÝ

PAPP-A được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quang. PAPP-A có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa 2 kháng thể, 1 trong 2 kháng thể có gắn chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ PAPP-A có trong mẫu thử.

II.  CHUẨN BỊ

1.   Cán bộ thực hiện: 1 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học, 1 kỹ thuật viên hóa sinh

2.    Phương tiện, hóa chất:

+ Phương tiện: Máy xét nghiệm Cobas e601

+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm PAPP-A, chất chuẩn PAPP-A, chất kiểm tra chất lượng PAPP-A.

3.   Người bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm, bệnh nhân cần được chuẩn bị nhịn ăn ít nhất 10h trước khi lấy máu, bệnh nhân tránh căng thẳng, mất ngủ trước ngày lấy máu…

4.   Phiếu xét nghiệm: Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán, của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.

III.   CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.    Lấy bệnh phẩm

-  Lấy 2 mL máu tĩnh  mạch vào ống không có chất chống đông.

-  Sau khi lấy máu, đem ly tâm 4000 vòng trong vòng 5 phút tách lấy huyết thanh.

-  Bệnh phẩm ổn định 8h ở 15-25°C, 7 ngày ở 2 - 8°C , 10 tháng ở -20°C Bệnh phẩm chỉ được rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2h.

2.    Tiến hành kỹ thuật:

-  Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm PAPP-A, kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm PAPP-A đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

-  Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh phẩm và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng.

-  Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích.

-  Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.

-  Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.

-  Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả, sau đó, lưu, trả kết quả trên phàn mềm quản lý Bệnh viện, in phiếu kết quả xét nghiệm để trả cho bệnh nhân.

IV.   NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Bình thường: PAPP-A < 7,15 mIU/L

V.  NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

Sử dụng huyết tương thay vì sử dụng huyết thanh. Khắc phục: người lấy mẫu máu cần nắm rõ yêu cầu về bệnh phẩm trước khi lấy máu và lưu ý dùng đúng ống đựng mẫu. Khi nhận mẫu máu, người nhận cũng cần kiểm tra xem ống máu có đúng yêu cầu không.

 

QUY TRÌNH 74

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG INSULIN

 

I.     NGUYÊN LÝ

Insulin được định lượng bằng phương pháp miễn dịch theo kiểu ‘‘sanwich’’, sử dụng công nghệ điện hóa phát quang. Tổng thời gian của phản ứng là 18 phút.

- Lần ủ đầu tiên: Gồm 20µL mẫu bệnh phẩm (huyết thanh, huyết tương), 1 kháng thể đơn dòng đặc hiệu với insulin đã được gắn với biotin và 1 kháng thể đơn dòng đặc hiệu với insulin được gắn với phức hợp ruthenium để tạo thành phức hợp kiểu sanwich.

- Lần ủ thứ hai: Sau khi cho thêm các vi hạt được bao phủ bởi streptavidin, phức hợp sẽ bám vào phase rắn qua phản ứng của biotin và streptavidin.

- Phức hợp phản ứng được đưa vào buồng đo. Tại đây các vi hạt được giữ lại bằng từ tính trên bề mặt điện cực. Những chất thừa được rửa đi bằng procell. Dùng một ḍng điện (2 voltage) tác động vào điện cực nhằm kích thích phát quang và cường độ tín hiệu ánh sáng phát ra có thể đo được bằng bộ phận nhân quang.

- Kết quả được tính toán dựa vào đường cong chuẩn thu được bằng cách chuẩn 2 điểm và đường cong gốc được cung cấp từ nhà sản xuất. Nồng độ insulin tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng thu được.

II.  CHUẨN BỊ

1.    Cán bộ thực hiện: 1 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học và 1 KTV hóa sinh.

2.     Phương tiện, hóa chất:

-  Máy phân tích Cobas e 601

-  Hóa chất:

+ Thuốc thử 1 (M)- nắp trong, có chứa  vi hạt phủ Streptavidin

+ Thuốc thử 2 (R1)- nắp màu ghi, có Anti-insulin-Ab~biotin, Monoclonal anti-insulin antibody (chuột) 1mg/L; MES buffer 50 mmol/L.

+ Thuốc thử 3 (R2)- nắp màu đen,có Anti-insulin-Ab~Ru(bpy), Monoclonal anti-insulin antibody  (chuột)  labeled  with ruthenium  complex 1.75 mg/L; MES buffer 50 mmol/L, pH 6.0;

Bảo quản thuốc thử ở nhiệt độ 2 - 8°C, có thể ổn định đến thời hạn ghi trên hộp. Thuốc thử sau khi mở nắp bảo quản được 12 tuần ở 2- 8°C. Nếu để trên máy (không tắt máy) có thể để được 4 tuần.

+ Procell M; Clean cell M, Pre-clean M, probe wash M

+ Dung dịch chuẩn

+ Quality control (QC): gồm 2 mức: level 1và 2

3.    Người bệnh: Cần giải thích cho bệnh nhân và người nhà về mục đích và ý nghĩa của XN. BN cần nhịn ăn 10 giờ tính đến thời điểm lấy máu.

4.    Phiếu xét nghiệm: Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về họ tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán, của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.

III.   CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.     Lấy bệnh phẩm và xử lý mẫu bệnh phẩm:

- Phâ tích trong máu, có thể dùng huyết thanh hoặc huyết tương:

- Lấy 2mL máu tĩnh mạch bệnh nhân cho vào ống nghiệm tiêu chuẩn có chất chống đông Li-heparin hoặc K3-EDTA hoặc sodium citrate hoặc ống không có chất chống đông.

- Tính ổn định của mẫu: 24 giờ ở nhiệt độ - 8°C; 6 tháng ở nhiệt độ -20°C.  Mẫu chỉ rã đông lạnh một lần, mẫu bị vẩn tủa cần ly tâm trước khi phân tích.

- Sau khi lấy máu hoặc nhận mẫu từ các khoa lâm sàng, phòng khám, bộ phận nhận mẫu lấy thông tin bệnh  nhân trên phần mềm mạng quản lý Bệnh viện, in và dán barcode lên trên ống mẫu.

- Đem ống mẫu ly tâm 4000 vòng trong 5 phút tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương. 

2.     Tiến hành kỹ thuật:

     Chuẩn bị máy phân tích

-  Máy xét nghiệm, hóa chất, thuốc thử sẵn sàng cho phân tích.

-  Dựng đường chuẩn

-  Phân tích QC: ở cả 2 level. Khi QC đạt mới tiến hành phân tích mẫu.

     Phân tích mẫu

-  Mẫu bệnh phẩm nên được tiến hành phân tích trong vòng 2 h.

-  Mẫu sau khi ly tâm được chuyển vào khay đựng bệnh phẩm.

-  Đánh số (hoặc ID của bệnh nhân); chọn test và máy sẽ tự động thực hiện phân tích.

-  Sau khi có kết quả xét nghiệm tiến hành đánh giá kết quả, lưu, trả kết quả trên phần mềm quản lý Bệnh viện, in phiếu kết quả xét nghiệm và trả cho bệnh nhân đũng thời gian quy định.

III.   NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1. Trị số tham khảo: 17.8 - 173 pmol/L (2.6 - 24.9 µU/mL)

- Hệ số chuyển đổi: pmol/L × 0.144 = µU/mL

µU/mL × 6.945 = pmol/L

2.     Insulin tăng trong:

- Bệnh ĐTĐ type 2,

- Hội chứng Cushing,

- Bệnh to viễn cực, Insulinoma

3.    Insulin giảm trong: Tăng glucose máu, Suy tuyến yên, ĐTĐ type 1.

IV.   NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

- Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm khi: Bilirubin > 1539 µmol/l (>90mg/dL); Triglycerid > 1800 mg/dL; Biotin > 246 nmol/L (>60 ng/mL)

- Xử trí:

+ Khi lấy máu tránh vỡ hồng cầu, khi ly tâm máu vỡ hồng cầu cần loại bỏ và lấy lại mẫu khác thay thế. Ngừng các thuốc gây tăng nồng độ insulin  máu: adrenalin, canxi glutanat, fructose, insulin, hormon tuyến giáp, …

+ Ngừng các thuốc làm giảm nồng độ insulin (asparaginase, thuốc chẹn beta giao cảm, canxitonin, cimetidin).

 

QUY TRÌNH 75

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG PROCALCITONIN

 

I.     NGUYÊN LÝ

Procalcitonin (PCT) là một tiền chất của hormone  Calcitonin,  gồm 116 acid amin, có trọng lượng phân tử 12700 Dalton. Nguồn gốc từ tế bào C tuyến giáp, mô phổi và tụy, đặc biệt được tế bào monocyte tiết ra khi có nhiễm khuẩn. Vì vậy, procalcitonin có thể được coi là 1 marker đặc hiệu cho nhiễm khuẩn và nhiễm khuẩn huyết.

Procalcitonin được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quang. Procalcitonin có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa 2 kháng thể, 1 trong 2 kháng thể có gắn chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ Procalcitonin có trong mẫu thử.

II.  CHUẨN BỊ

1.    Cán bộ thực hiện: 1 Bác sĩ hoặc Cán bộ đại học, 1 kỹ thuật viên Hóa sinh.

2.     Phương tiện, hóa chất:

-  Phương tiện: Máy miễn dịch Cobas e601.

-  Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Procalcitonin của hãng Roche (Đức), chất chuẩn Procalcitonin, chất kiểm tra chất lượng Procalcitonin.

3.    Người bệnh: Người bệnh được giải thích trước khi lấy máu thực hiện xét nghiệm. BN cần được nhịn ăn ít nhất 10h trước khi lấy máu

4.    Phiếu xét nghiệm: Có đầy đủ thông tin về bệnh nhân: họ tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có).

III.    CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.     Lấy bệnh phẩm:

-  Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống có chất chống đông Li-Heparin hoặc EDTA-K3 hoặc ống không có chất chống đông.

-  Yêu cầu máu không vỡ hồng cầu. Mẫu bệnh phẩm phải được ghi đầy đủ các thông tin của bệnh nhân (họ tên, tuổi, khoa/phòng, số giường) và phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm.

-  Sau khi lấy máu, đem ly tâm ở 4000 vòng trong 5 phút, tách lấy huyết  tương hoặc huyết thanh.

-  Bệnh phẩm ổn định 24h ở 2- 8°C, 3 tháng ở -20°C. Bệnh phẩm chỉ  rã đông 1 lần và để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích trong vòng 2h.

2.    Tiến hành kỹ thuật:

Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Pro-calcitonin. Kết quả kiểm tra chất lượng  với xét nghiệm Procalcitonin đạt yêu cầu, không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

-  Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh nhân và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích, hoặc thực hiện in barcode, dán barcode lên ống mẫu.

-  Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích.

-  Ra lệch cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.

-  Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.

-  Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả, sau đó lưu, trả kết quả trên phần mềm quản lý Bệnh viện, in phiếu kết quả xét nghiệm và trả kết quả cho người bệnh đúng thời gian quy định.

IV.        NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1.    Trị số bình thường: Pro-calcitonin  < 0.05 ng/mL

2.     Pro-calcitonin máu tăng trong:

-  Nhiễm khuẩn huyết (có giá trị tiên lượng nhiễm khuẩn huyết).

-  Viêm tụy cấp (có giá trị tiên lượng biến chứng trong viêm tụy cấp).

-  Viêm phổi do thở máy hoặc viêm đường hô hấp mắc phải trong cộng đồng (có giá trị hướng dẫn sử dụng kháng sinh và theo dõi diễn biến bệnh).

-  Các trường hợp tăng Pro-calcitonin không do nhiễm trùng:

+ Sốc tim kéo dài hay nghiêm trọng.

+ Ung thư phổi tế bào nhỏ hay ung thư tế bào C của tuyến giáp.

+ Sau chấn thương nặng, can thiệp phẫu thuật  nặng, bỏng nặng.

+ Trẻ sơ sinh (48h sau sinh).

Theo Hiệp hội Nhiễm khuẩn Đức năm 2006:

-  PCT < 0.1 ng/mL: Không chỉ định dùng kháng sinh.

-  PCT < 0.25 ng/mL: Không khuyến cáo dùng kháng sinh.

-  PCT > 0.25 ng/mL: Khuyến cáo và cân nhắc sử dụng kháng sinh.

-  PCT > 0.5 ng/mL: Chỉ định kháng sinh là bắt buộc.

-  PCT > 0.5- 2 ng/mL: Nhiễm khuẩn do đáp ứng viêm hệ thống tương đối do chấn thương, phẫu thuật sau chấn thương, sốc tim,…

-  PCT > 2- 10 ng/mL: Đáp ứng viêm hệ thống nghiêm trọng do nguyên nhân nhiễm trùng hệ thống và nhiễm khuẩn huyết nhưng chưa có suy đa tạng.

-  PCT > 10 ng/mL: Nhiễm khuẩn huyết nặng hoặc sốc nhiễm khuẩn.

V.  NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:

-  Huyết thanh vàng: Bilirubin < 25 mg/dL.

-  Tán huyết: Hemoglobin < 0.1 g/dL.

-  Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500 mg/dL.

-  RF < 1500 IU/mL

-  Biotin < 20 ng/mL. Trường hợp bệnh nhân sử dụng Biotin với liều > 5 mg/ ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối

 

QUY TRÌNH 76

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG CORTISOL

 

I.   NGUYÊN LÝ

Cortisol (hydrocortisone) là glucocorticoid hormon được tiết ra bởi vỏ thượng thận được kiểm soát bằng cơ chế phản hồi ngược của trục dưới đồi (CRH)- tuyến yên trước (ACTH)- vỏ thượng thận, stress cũng có tác dụng làm tăng cortisol. Cortisol tham gia điều hòa chuyển hóa carbohydrate, phân bố nước và điện giải, ngoài ra còn có tác dụng ức chế miễn dịch và kháng viêm. Trong điều kiện bình thường, bài xuất cortisol của thượng thận thay đổi theo nhịp ngày đêm, cao nhất vào 6- 8 giờ sáng, thấp nhất vào nửa đêm

Cortisol được định lượng bằng phương pháp miễn dịch cạnh tranh sử dụng công nghệ điện hóa phát quang. Cường độ phát quang tỷ lệ nghịch với nồng độ cortisol có trong mẫu thử.

III.  CHUẨN BỊ

1.   Cán bộ thực hiện: 1 bác sĩ hoặc Cán bộ đại học, 1 kỹ thuật viên Hóa sinh.

2.    Phương tiện, hóa chất:

-  Phương tiện: Máy miễn dịch Cobas e601.

-  Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Cortisol của hãng Roche (Đức), chất chuẩn cortisol, chất kiểm tra chất lượng cortisol.

3.   Người bệnh: Người bệnh được giải thích trước khi lấy máu thực hiện xét nghiệm.

4.   Phiếu xét nghiệm: Có đầy đủ thông tin về bệnh nhân: họ tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (VD: corticoid), thời gian lấy mẫu, nhận mẫu.

III.        CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.    Lấy bệnh phẩm:

-  Lấy 2 mL máu tĩnh mạch vào ống EDTA-K3, có thể ống không có chất chống đông hoặc ống Li- Heparin.

-  Yêu cầu máu không vỡ hồng cầu. Mẫu bệnh phẩm phải được ghi đầy đủ các thông tin của bệnh nhân (họ tên, tuổi, khoa/phòng, số giường) và phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm, thời gian lấy mẫu (do nồng độ cortisol trong huyết thanh và huyết tương thay đổi thao từng thời điểm trong ngày)

-  Sau khi lấy máu hoặc nhận mẫu từ các khoa lâm sàng, các phòng khám, đem ly tâm ở 4000 vòng trong 5 phút, tách lấy huyết  tương hoặc huyết thanh.

-  Bệnh phẩm ổn định trong 5 ngày ở 2- 8°C, 3 tháng ở -20°C. Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích trong vòng 2 giờ.

2.    Tiến hành kỹ thuật:

-  Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được chuẩn với xét nghiệm cortisol. Đường chuẩn chính đã được xác định trước để tái lập trên máy phân tích bằng cách dùng chất chuẩn Cortisol Calset. Cần thực hiện chuẩn mỗi lô thuốc thử với hộp thuốc thử mới (không quá 24h từ khi hộp thuốc thử đặt trong máy phân tích. Thực hiện chuẩn lại sau 28 ngày (nếu sử dụng các hộp thuốc thử cùng lô), sau 7 ngày (nếu sử dụng cùng hộp thuốc thử đó) hoặc khi cần thiết (khi QC ngoài dải)

-  Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm cortisol đạt yêu cầu, không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

-  Cán bộ thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin bệnh nhân và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích, hoặc thực hiện in barcode, dán barcode lên ống mẫu.

-  Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích.

-  Ra lệch cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.

- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.

- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả, sau đó in phiếu trả kết  quả.

IV.        NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1.   Trị số bình thường: cortisol trong huyết thanh và huyết tương

Buổi sáng 7- 10h: 171- 536 nmol/L

Buổi chiều 16- 20h: 64- 327 nmol/L

2.    Tăng nồng độ Cortisol máu trong:

-  U biểu mô tuyến thượng thận.

-  Bệnh Cushing, hội chứng Cushing.

- Bỏng, sản giật, tăng huyết áp, stress.

3.   Giảm nồng độ Cortisol gặp trong: Bệnh Addison

-  Suy thượng thận

-  Hạ đường huyết, suy chức năng tuyến giáp

V.  NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:

-  Huyết thanh vàng: Bilirubin < 1026 μmol/L.

-  Tán huyết: Hemoglobin < 1.9 g/dL.

-  Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500 mg/dL.

 

QUY TRÌNH 77

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG C-PEPTIT

 

I. NGUYÊN LÝ

C-peptid được định lượng bằng phương pháp miễn dịch theo kiểu ‘‘sanwich’’, sử dụng công nghệ điện hóa phát quang. Tổng thời gian của phản ứng là 18 phút.

+ Lần ủ đầu tiên: Gồm 20µL mẫu bệnh phẩm (huyết thanh,  huyết tương), 1 kháng thể đơn dòng đặc hiệu với C-Peptid đã được gắn với biotin và 1 kháng thể đơn dòng đặc hiệu với C-Peptid được gắn với phức hợp ruthenium để tạo thành phức hợp kiểu sanwich+ Lần ủ thứ hai: Sau khi cho thêm các vi hạt được bao phủ bởi streptavidin, phức hợp sẽ bám vào phase rắn qua phản ứng của biotin và streptavidin

+ Phức hợp phản ứng được đưa vào buồng đo. Tại đây các vi hạt được giữ lại bằng từ tính trên bề mặt điện cực. Những chất thừa được rửa đi bằng procell. Dùng một dòng điện (2 voltage) tác động vào điện cực nhằm kích thích phát quang và cường độ tín hiệu ánh sáng phát ra có thể đo được bằng bộ phận nhân quang.

+ Kết quả được tính toán dựa vào đường cong chuẩn thu được bằng cách chuẩn 2 điểm và đường cong gốc được cung cấp từ nhà sản xuất. Nồng độ C-Peptid tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng thu được.

II. CHUẨN BỊ

1.    Cán bộ thực hiện: 1 Bác sỹ hoặc cán bộ đại học chuyên ngành Hóa sinh, miễn dịch và một KTV

2.    Phương tiện, hóa chất:

-  Máy phân tích Cobas e 601. Hóa chất:

+ Thuốc thử 1 (M)- nắp trong, có chứa vi hạt phủ Streptavidin.

+ Thuốc thử 2 (R1)- nắp màu ghi, có Anti- C-Peptid -Ab~biotin, Monoclonal anti- C-Peptid antibody (chuột) 1mg/L; phosphate buffer 50mmol/L.

+ Thuốc thử 3 (R2)- nắp màu đen, có Anti- C-Peptid- Ab~ Ru(bpy), Monoclonal anti- C - Peptid antibody (chuột), ruthenium complex 0.4 mg/L;

+ Bảo quản thuốc thử chưa mở nắp ở nhiệt độ 2 - 8°C, ổn định đến thời hạn ghi trên hộp. Thuốc  thử sau khi mở  nắp bảo quản được 12 tuần ở  2- 8°C. Nếu để trên máy (không tắt máy) có thể để được 4 tuần.

+ Procell; Clean cell

+ Dung dịch chuẩn

+ Quality control (QC): gồm 2 mức: level 1 và 2

3.    Người bệnh: Cần giải thích cho bệnh nhân và người nhà về mục đích và ý nghĩa của XN. BN cần nhịn ăn 10 giờ tính đến thời điểm lấy máu.

4.    Phiếu xét nghiệm: Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán, của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.

III.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.    Lấy bệnh phẩm

-  Phân tích trên mẫu máu, nước tiểu, có thể dùng: Huyết thanh hoặc huyết tương: chất chống đông Li- heparin, K3- EDTA.

-  Lấy máu tĩnh mạch đúng quy trình lấy mẫu.

-  Sau khi lấy mẫu hoặc nhận mẫu từ khoa lâm sàng, phòng khám, bộ  phận nhận và xử lý mẫu tiến hành lấy thông tin bệnh nhân trên phần mềm quản lý Bệnh viện, in và dán barcode trên ống mẫu bệnh  nhân.

-  Sau đó, ly tâm 4000 vòng trong 5 phút

-  Mẫu nước tiểu: cần lấy mẫu nước tiểu 24h

-  Tính ổn định của mẫu huyết thanh, huyết tương và nước tiểu 24h có thể ổn định 4h ở 15- 25°C; 24h ở  2 - 8°C; 30 ngày ở nhiệt độ (-20°C)

2.    Tiến hành kỹ thuật

-  Máy XN, hóa chất thuốc thử sẵn sàng sử dụng.

-  Dựng đường chuẩn. Thực hiện và phân tích QC: ở cả 2 level. Khi QC đạt mới tiến hành phân tích mẫu.

-  Mẫu bệnh phẩm nên được tiến hành phân tích trong vòng 2 h.

-  Mẫu sau khi ly tâm được chuyển vào khay đựng bệnh phẩm.

-  Đánh số (hoặc ID của bệnh nhân); chọn test và máy sẽ tự động phân tích.

-  Sau khi có kết quả, xem xét và đánh giá kết quả xét nghiệm, lưu, trả kết quả trên phần mềm quản lý Bệnh viện, in và trả kết quả cho bệnh nhân đúng thời gian quy định.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Bình thường, C- Peptid: 0,37 – 1,47 nmol/L

- C- Peptid tăng trong: Insulinoma, khối u tế bào đảo tụy, ghép tụy, suy thận.

- C- Peptid giảm trong: Đái tháo đường typ I, sau cắt tụy.

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

+ Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm khi: Bilirubin > 855 µmol/L (>50mg/dL); Hemoglobin > 0.186mmol/L (>0.3 g/dL), Triglycerid > 2000 mg/dL; Biotin > 246 nmol/L (>60 ng/mL); Yếu tố dạng thấp > 1200 IU/mL

+ Xử trí: Bệnh nhân cần nhịn ăn 10h tính đến thời điểm lấy máu để phân tích.

 

QUY TRÌNH 78

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ACTH MÁU

 

I. NGUYÊN LÝ

ACTH (Adrenocorticotropic hormone hoặc corticotropin) là một hormone peptide gồm 39 amino acid, được sản xuất bởi thùy trước tuyến yên. ACTH kích thích sự hình thành và sự bài tiết glucocorticoid (đặc biệt là cortisol) của vùng vỏ của tuyến thượng thận.

ACTH được định lượng bằng phương pháp miễn dịch kiểu sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quang (ECLIA). Tổng thời gian phân tích một mẫu là 18 phút.

+ Giai đoạn ủ đầu tiên: Tạo thành phức hợp “sandwich” gồm 3 thành phần:

Mẫu bệnh phẩm (huyết thanh, huyết tương) kẹp giữa kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng ACTH gắn biotin và một kháng thể đơn dòng đặc hiệu, kháng ACTH gắn với ruthenium. Ba thành phần tạo thành một phức hợp miễn dịch kiểu bánh sandwich

+ Giai đoạn ủ thứ hai: Sau khi cho thêm các vi hạt được bao phủ bởi Streptavidin. Phức hợp được gắn kết vào pha rắn do sự tương tác giữa biotin và Streptavidin.

+ Phức hợp phản ứng được đưa vào buồng đo. Tại đây các vi hạt (microparticles) được giữ lại bằng từ tính trên bề mặt điện cực. Những chất thừa được rửa đi bằng procell. Dùng một dòng điện một chiều tác động vào điện cực nhằm kích thích phát quang và cường độ tín hiệu ánh sáng phát ra có thể đo được bằng bộ phận nhân quang.

+ Kết quả được tính toán dựa vào đường cong chuẩn thu được bằng cách chuẩn 2 điểm và đường cong gốc được cung cấp từ nhà sản xuất. Nồng độ chất cần định lượng tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng thu được.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

01 bác sỹ hoặc Cán bộ đại học xét nghiệm chuyên ngành Hóa sinh và 01 Kỹ thuật viên.

2. Phương tiện, hóa chất

2.1. Phương tiện

- Máy xét nghiệm miễn dịch Cobas e 601 

- Máy ly tâm

- Tủ lạnh để bảo quản hóa chất và bảo quản QC, mẫu bệnh phẩm

- Pipet các loại; Ống nghiệm, đầu côn xanh và vàng; Giá đựng ống nghiệm

2.2. Hóa chất

- Lọ 1 (M)- nắp trong: Streptavidin-coated microparticles, thể tích 6,5 mL: (có chứa Streptavidin-coated microparticles 0,72 mg/mL) và chất bảo quản.

- Lọ 2 (R1)- nắp màu xám: nti-ACTH- b~biotin, thể tích 8 mL (có chứa Biotinylated monoclonal anti-ACTH antibody (mouse) 0.3 mg/L); dung dịch đệm MES (2-morpholino-ethane sulfonic acid) 50 mmol/L; pH 6,2 và chất bảo quản.

- Lọ 3 (R2)- nắp màu đen: Anti-ACTH- b~Ru(bpy), thể tích 8 mL (có chứa Monoclonal anti- ACTH antibody (mouse) gắn với phức hợp ruthenium 0.3 mg/L)

- Dung dịch đệm MES (2-morpholino-ethane sulfonic acid) 50 mmol/L, pH 6.2 và chất bảo quản.

Thuốc thử được bảo quản ở nhiệt độ 2- 8°C, có thể ổn định đến thời hạn ghi trên hộp. Thuốc thử sau khi mở nắp bảo quản được 12 tuần ở 2-8°C. Nếu để trên máy (không tắt máy) có thể được 4 tuần.

+ Procell; Clean cell

+ Dung dịch chuẩn

+ Quality control (QC): gồm 3 mức: level 1, 2 và 3

2.3. Các dụng cụ tiêu hao khác: Ống nghiệm; Găng tay; Bông, cồn sát trùng, bơm tiêm lấy máu

3. Người bệnh

Cần giải thích cho người bệnh và người nhà người bệnh về mục đích của xét nghiệm

Người bệnh cần phối hợp để lấy máu theo đúng yêu cầu về thời gian và số lượng

4. Phiếu xét nghiệm

Có phiếu xét nghiệm ghi rõ yêu cầu xét nghiệm. Trên phiếu cần ghi rõ thời gian lấy mẫu trong ngày trên ống (mẫu 1, mẫu 2).

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Lấy bệnh phẩm

Mẫu máu được lấy vào ống chống đông EDTA . Mẫu được để vào khay đá, chuyển xuống khoa Hóa sinh ngay. Khi tách huyết tương sử dụng ly tâm lạnh. Mẫu cần được phân tích ngay. Có thể ổn định 2h ở 22°C. Nếu không phải lưu giữ ở nhiệt độ -20°C (chỉ được để đông 1 lần)

Đảm bảo mẫu người bệnh, dung dịch chuẩn và QC phải ở nhiệt độ từ 22-25°C trước khi phân tích

2. Tiến hành kỹ thuật

2.1. Chuẩn bị máy phân tích

- Dựng đường chuẩn

- Phân tích QC: ở cả 3 level. Khi QC đạt tiến hành phân tích mẫu

2.2. Phân tích mẫu

- Mẫu bệnh phẩm nên được tiến hành phân tích trong vòng 2h

- Mẫu sau khi ly tâm được chuyển vào khay đựng bệnh phẩm

- Đánh số (hoặc ID của người bệnh); chọn test và máy sẽ tự động phân tích.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Trị số bình thường ACTH máu:

+ Buổi sáng < 18 pmol/L (< 80 pg/mL)

+ Buổi chiều: < 11 pmol/L (<50 pg/mL)

- Hệ số chuyển đổi đơn vị:     pg/mL x 0.2202 = pmol/L

                                                pmol/L x 4.541 = pg/mL

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

- Kết quả có thể bị ảnh hưởng khi nồng độ Bilirubin máu > 428 mmol/L (> 25 mg/dL); mẫu bị huyết tán nhưng Hb > 0,25 mmol/L (> 0,4 g/dL), Triglycerid máu > 1500 mg/dL), và Biotin > 246 nmol/L (> 60 ng/mL); yếu tố dạng thấp (RF> 400 IU/mL).

- Người bệnh đang điều trị liều cao Biotin (> 5 mg/ngày), nên lấy mẫu máu cách xa thời gian uống thuốc lần cuối cùng ≥ 8giờ.

Các yếu tố

Hậu quả

Xử trí

Người bệnh bị sang chấn (stress), hạ glucose máu, phụ nữ đang mang thai

Có thể làm tăng kết quả

Chú ý khi nhận định kết quả

Các thuốc đang sử dụng: aminoglutethimide, amphetamines, estrogen, ethanol, insulin

Có thể làm tăng kết quả

Có thể ngừng thuốc trước khi có chỉ định xét nghiệm

Thuốc thử, dung dịch chuẩn và dung dịch QC, bảo quản ở nhiệt độ không đúng quy định và bị bọt

Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm

Bảo quản thuốc thử, dung dịch chuẩn, dung dịch QC ở đúng nhiệt độ quy định, Tránh gây bọt


 

QUY TRÌNH 79

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ANTI-CCP

 

Anti CCP (Anti cyclic citrullinated peptides) là kháng thể kháng Peptid vòng chứa cid min Citrulline. Sự hiện diện của kháng này có thể giúp chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp nhiều năm trước khi các triệu chứng của bệnh xuất hiện.

I. NGUYÊN LÝ

Anti-CCP được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quang. Anti-CCP có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng Anti-CCP đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng Anti-CCP đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ Anti-CCP có trong mẫu thử.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

01 bác sỹ hoặc cán bộ đại học và  01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh

2. Phương tiện, hóa chất

+ Phương tiện: Máy xét nghiệm miễn dịch Cobas e601

+ Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm Anti-CCP, chất chuẩn Anti-CCP, chất kiểm tra chất lượng Anti-CCP.

3. Người bệnh

Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm. Không sử dụng các thuốc có Biotin ít nhất 8 giờ trước khi lấy máu.

4. Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rơ chỉ định xét nghiệm

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Lấy bệnh phẩm

- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Li-Heparin, EDTA . Máu không vỡ hồng cầu.

- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.

- Bệnh phẩm ổn định 3 ngày ở 2–8°C, 1 tháng ở -20°C.

- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.

2. Tiến hành kỹ thuật

- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm Anti-CCP. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm Anti-CCP.

- Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm Anti-CCP đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.

-Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng.

- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích

- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm

- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy

- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó lưu, trả kết quả trên mạng nội bộ Bệnh viện và in phiếu kết quả xét nghiệm để trả cho người bệnh.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

+ Trị số bình thường: <17 U/ml

+ Anti-CCP tăng bệnh lý trong: Trong Viêm khớp dạng thấp, Anti-CCP tăng sớm nên có thể giúp cho chẩn đoán sớm viêm khớp dạng thấp.

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

+ Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm

Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:

- Huyết thanh vàng: Bilirubin < 25 mg/dL .

- Tán huyết: Hemoglobin <0.5 g/dl.

- Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500 mg/dl.

- RF < 1500 IU/mL

- Biotin <30 ng/mL trường hợp người bệnh sử dụng Biotin với liều > 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.

+ Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán).

 

(Lượt đọc: 3626)

Tin tức liên quan

  • Cấp cứu 115
  • Đường dây nóng
  • 5 nhiệm vụ trọng tâm 2019
  • Học tập làm theo lời bác
  • Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Đại hội đảng
  • Lịch công tác
  • Hình ảnh hoạt động
  • Câu lạc bộ Tim mạch
  • Câu lạc bộ Tiểu đường
  • Câu lạc bộ Hen - COPD
  • Liên kết web
    • Bộ Y Tế
    • Báo Quảng Ninh
    • Sở Y tế Quảng Ninh
    • Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh
    • Bệnh viện Bãi Cháy
    • Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
    • CDC
    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
    • Bệnh viện Cẩm phả
    • Bệnh viện Đa khoa khuc vực Cẩm phả
    • Bệnh viện Lao và phổi
    • Bệnh viện Phục hồi chức năng Quảng Ninh
    • Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
    • Trung tâm y tế Hạ Long
    • Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ
    • Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu
    • Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hải Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ
    • Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên
    • Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn
    • Trung tâm Y tế Thành phố Cẩm Phả
    • Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái
    • Trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí
    • Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều
    • Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên
    • Bệnh viện 108
    • Trung tâm DI & ADR quốc gia
    • Bệnh viện Bạch Mai
    • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
    • Bệnh viện Việt Đức
    • Sở Y tế tỉnh Phú Thọ