Banner

GÂY DÍNH MÀNG PHỔI BẰNG THUỐC/HÓA CHẤT QUA ỐNG DẪN LƯU MÀNG PHỔI

GÂY DÍNH MÀNG PHỔI BẰNG THUỐC/HÓA CHẤT QUA ỐNG DẪN LƯU MÀNG PHỔI

I. ĐẠI CƯƠNG

Gây dính màng phổi qua ống dẫn lưu là thủ thuật bơm thuốc hoặc hóa chất pha dưới dạng dung dịch qua ống dẫn lưu vào khoang màng phổi để làm dính lá thành và lá tạng màng phổi.

II. CHỈ ĐỊNH

- Tràn dịch màng phổi ác tính, dịch tái phát nhanh (chọc tháo > 500ml/ngày).

- Tràn dịch màng phổi dịch thấm tái phát nhanh và thất bại với các phương pháp điều trị khác.

- Tràn khí màng phổi với các đặc điểm:

+ Tái phát.

+ Có kén khí phổi.

+ Có các bệnh lý phổi khác: giãn phế nang, COPD…

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh có chống chỉ định đặt ống dẫn lưu màng phổi.

- Tràn dịch màng phổi ác tính có bít tắc phế quản do u gây xẹp phổi.

- Người bệnh có rối loạn huyết động, rối loạn nhịp tim nặng không điều chỉnh được.

- Người bệnh đang có suy hô hấp nặng.

- Người bệnh cường giáp không gây dính được với Povidone iodine.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Bác sỹ, điều dưỡng: thực hiện quy trình vô khuẩn khi làm thủ thuật

2. Thuốc và dụng cụ

- Bột talc vô khuẩn: 10g (hoặc povidone iodine 30%)

- Natriclorua 0.9% 250ml: 2 chai

- Lidocain 2% 2ml: 5 ống

- Perfalgan 1g : 1 lọ

- Feldene 20mg: 1 ống

- Atropin 1/4mg: 2 ống

- Hộp chống shock

- Bộ dụng cụ thay băng cắt chỉ

- Bơm ăn 50ml (hoặc bơm tiêm 50ml): 1 cái

- Bơm tiêm 20ml: 1 cái

- Bơm tiêm 5ml: 1 cái

- Dây truyền: 1 bộ

- Găng vô trùng: 2 đôi

- Găng sạch: 2 đôi

3. Người bệnh

- Giải thích cho người bệnh và gia đình mục đích của thủ thuật, và cho ký giấy đồng ý làm gây dính màng phổi.

- Chuẩn bị phim chụp Xquang phổi, CT scan ngực (nếu có).

- Xét nghiệm hormone tuyến giáp FT3, FT4, TSH nếu dự định gây dính bằng povidone iodine.

- Người bệnh tràn dịch màng phổi cần phải hút dịch tối đa trước khi gây dính.

- Hướng dẫn người bệnh cách thay đổi tư thế khi gây dính.

- Tiêm bắp 1 ống felden 20mg trước khi tiến hành 15 phút.

- Ngâm đầu nối dẫn lưu trong dung dịch iode 1% trước khi tiến hành 15 phút.

- Truyền tĩnh mạch perfalgan ngay trước khi làm thủ thuật.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

- Ngừng hút dẫn lưu màng phổi.

- Hòa 10g bột talc (hoặc 20 ml povidone iodine), 5 ống Lidocain 2% với 50ml Natriclorua 0.9% trong một bát. Khuấy đều.

- Hút dung dịch bột talc vào bơm 50ml.

- Kẹp dẫn lưu ở phía người bệnh.

- Tháo đầu nối dẫn lưu.

- Lắp bơm có dung dịch bột talc vào đầu dẫn lưu.

- Mở kẹp dẫn lưu.

- Bơm dung dịch bột talc qua dẫn lưu vào khoang màng phổi.

- Nối lại hệ thống dẫn lưu kín.

- Kẹp dẫn lưu (trường hợp tràn khí nhiều hoặc người bệnh tràn khí có suy hô hấp không kẹp dẫn lưu).

- Người bệnh thay đổi tư thế mỗi 15 phút.

- Mở kẹp dẫn lưu và hút dẫn lưu sau 2 giờ.

VI. THEO DÕI

Các dấu hiệu lâm sàng: mệt, đau ngực, khó thở, tràn khí dưới da…

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Triệu chứng cường phế vị

- Triệu chứng: mệt, choáng, mạch chậm, huyết áp hạ.

- Xử trí: ngừng thủ thuật, cho người bệnh nằm đầu thấp, tiêm bắp 2 ống Atropin 1/4mg, theo dõi monitor mạch, huyết áp, độ bão hòa oxy máu, đặt đường truyền tĩnh mạch ngoại vi khi huyết áp < 90/60mmHg.

2. Sốt, đau ngực:do viêm màng phổi. Xử trí với thuốc giảm đau, hạ sốt.

3. Nhiễm trùng khoang màng phổi

- Người bệnh có sốt, số lượng bạch cầu và bạch cầu trung tính máu ngoại vi tăng cao, chọc dò dịch màng phổi là dịch viêm mủ.

- Xử trí: kháng sinh, chọc rửa màng phổi nếu có ổ dịch mủ.

(Lượt đọc: 4996)

Tin tức liên quan

  • Cấp cứu 115
  • Đường dây nóng
  • Khuyến cáo phòng chống bệnh viêm phổi cấp do vi rút Corona
  • Học tập làm theo lời bác
  • Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Đại hội đảng
  • Lịch công tác
  • Hình ảnh hoạt động
  • Câu lạc bộ Tim mạch
  • Câu lạc bộ Tiểu đường
  • Câu lạc bộ Hen - COPD
  • Liên kết web
    • Bộ Y Tế
    • Báo Quảng Ninh
    • Sở Y tế Quảng Ninh
    • Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh
    • Bệnh viện Bãi Cháy
    • Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
    • CDC
    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
    • Bệnh viện Cẩm phả
    • Bệnh viện Đa khoa khuc vực Cẩm phả
    • Bệnh viện Lao và phổi
    • Bệnh viện Phục hồi chức năng Quảng Ninh
    • Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
    • Trung tâm y tế Hạ Long
    • Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ
    • Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu
    • Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hải Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ
    • Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên
    • Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn
    • Trung tâm Y tế Thành phố Cẩm Phả
    • Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái
    • Trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí
    • Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều
    • Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên
    • Bệnh viện 108
    • Trung tâm DI & ADR quốc gia
    • Bệnh viện Bạch Mai
    • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
    • Bệnh viện Việt Đức
    • Sở Y tế tỉnh Phú Thọ