Banner

Phần VIII: Điện quang can thiệp dưới hướng dẫn X quang tăng sáng

(Cập nhật: 24/11/2017)

Điện quang can thiệp dưới hướng dẫn X quang tăng sáng

QUY TRÌNH 198

THÁO LỒNG RUỘT DƯỚI XQUANG TĂNG SÁNG

I. ĐẠI CƯƠNG

Lồng ruột là một trong các nguyên nhân phổ biến nhất gây đau bụng cấp ở trẻ nhỏ. Lồng ruột xảy ra khi một phần ống tiêu hóa lồng vào đoạn kế tiếp. Bệnh thường xảy ra ở trẻ từ 6 tháng tới 2 tuổi. Trong nhóm tuổi này, lồng ruột là tự phát trong hầu hết các trường hợp. Phần lớn là lồng hồi tràng-manh tràng. Hiện nay, tuy có nhiều phương pháp điều trị lồng ruột không phẫu thuật khác nhau nhưng đều dựa trên nguyên tắc đưa áp lực vào đỉnh của khối ruột bị lồng để đẩy nó trở về vị trí bình thường. Dựa vào sử dụng dẫn chất tạo áp lực trong lòng ruột, có 2 nhóm kỹ thuật tháo lồng ruột là tháo lồng bằng hơi và tháo lồng bằng dung dịch (áp lực thủy tĩnh).

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

Lồng ruột có một trong các yếu tố sau

- Tuổi người bệnh < 3 tháng hoặc > 5 tuổi

- Các triệu chứng đã kéo dài, đặc biệt > 48 giờ

- Ỉa máu

- Tắc ruột non

2. Chống chỉ định

- Mất nước nặng

- Viêm phúc mạc

- Sốc

- Nhiễm trùng huyết

- Khí tự do ổ bụng

- Thể trạng suy kiệt

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Bác sỹ phụ trợ

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

- Bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

2. Phương tiện

- Máy X quang tăng sáng truyền hình

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm mầu có đủ đầu dò phẳng và cong

3. Thuốc

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang i-ốt tan trong nước

- Dung dịch nước muối sinh lý: 2000ml.

- Dung dịch bôi trơn (paraphin)

4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ ống thụt đại tràng (bốc, dây dẫn, cannun)

- Máy đo áp lực

5. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

6. Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt đường ống vào lòng ruột

- đặt ống thông trực tràng

- Kết nối ống thông trực tràng với hệ thống bốc thụt

2. Thụt nước/khí vào lòng ruột

- Từ từ đưa nước/khí vào khung đại tràng dưới áp lực phù hợp.

3. Thực hiện tháo lồng

- Theo dõi khối lồng ruột bằng siêu âm và/hoặc màn huỳnh quang tăng sáng

4. Kết thúc thủ thuật

- Khi khối lồng được tháo hoàn toàn thì kết thúc thủ thuật

- Rút ống thông

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Khối lồng được tháo hoàn toàn trên hình ảnh siêu âm hoặc X quang tăng sáng.

- Không có dấu hiệu thủng tuột

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Thủng ruột: gặp khoảng < 1% các trường hợp. Cần được điều trị phẫu thuật cấp cứu.

 

QUY TRÌNH 199

ĐẶT STENT NIỆU QUẢN (DOUBLE-J) DƯỚI XQUANG TĂNG SÁNG

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Hẹp niệu quản là một trong những tình trạng bệnh lý khá phổ biến trong bệnh học hệ tiết niệu, hậu quả trực tiếp là ứ nước thận phía thượng lưu và dẫn đến suy thận. đặt stent niệu quản ngược dòng qua nội soi (đặt sonde Double - J) thường được ưu tiên lựa chọn trước do tính xâm nhập tối thiểu. Tuy nhiên, trong một số trường hợp thực hiện qua nội soi thất bại thì can thiệp qua da là một sự bổ sung cần thiết. Nong tạo hình niệu quản qua da kết hợp đặt stent niệu quản là một trong những phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay, nhằm tái lập lưu thông đường bài xuất hệ tiết niệu. Khoảng 2-7 ngày trước khi đặt stent niệu quản xuôi dòng qua da, người bệnh cần được đặt dẫn lưu bể thận qua da với 2 mục đích chính: là giải quyết tình trạng tăng áp lực bể thận do tắc nghẽn đường bài xuất và giảm thiểu nguy cơ chảy máu đường bài xuất.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Hẹp tắc niệu quản do mọi nguyên nhân

- Dò niệu quản

- Chấn thương niệu quản

- Trước thủ thuật tán sỏi qua da (với sỏi lớn > 15mm hoặc thận đơn độc)

- Sau nội soi niệu quản ngược dòng

- Sau phẫu thuật tạo hình niệu quản

2. Chống chỉ định

- Túi thừa bàng quang

- Tiểu không tự chủ

- Hội chứng bàng quang bé

- Nhiễm trùng đường bài xuất cấp tính

- Chảy máu đường bài xuất sau dẫn lưu bể thận qua da

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

- Bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

2. Phương tiện

- Máy X quang tăng sáng truyền hình

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm có đầu dò phẳng và cong

- Túi nylon vô khuẩn bọc đầu dò siêu âm

3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang i-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 5; 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim Chiba

- Dây dẫn tương ứng với các loại kim Chiba.

- Ống thông chụp mạch tiêu chuẩn 4-5F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035’’

- Ống thông dẫn lưu hình đuôi lợn (Pigtail).

- Ống thông niệu quản (Double J) 6-8F với chiều dài 22-28cm.

- Dây nối bơm thuốc

- Chỉ khâu cố định ống thông.

6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm nghiêng hoặc sấp tùy theo vị trí dẫn lưu. Lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

7. Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT hệ tiết niệu (nếu có).

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Chụp bể thận - niệu quản xuôi dòng

- Qua ống thông dẫn lưu bể thận qua da, tiến hành bơm thuốc đối quang chụp bể thận, niệu quản

- Đánh giá mức độ và vị trí tắc nghẽn.

2. Tạo đường vào đường bài xuất

- Đưa dây dẫn 0.035’’ vào trong bể thận và niệu quản để rút ống thông dẫn lưu (Pigtail).

- Đưa sheath 6-8Fr vào trong bể thận theo dây dẫn

3. Ti p cận tổn thương

- Dùng ống thông và dây dẫn đi từ bể thận, qua niệu quản xuống bàng quang

- Thay dây dẫn tiêu chuẩn bằng dây dẫn cứng (stiff wire)

- Rút ống thông

4. Đặt stent niệu quản (Double J)

- Đưa stent niệu quản vào bể thận, niệu quản và bàng quang theo dây dẫn cứng. Rút dây dẫn trở lại bể thận

- Đặt ống thông dẫn lưu bể thận qua da.

- Bơm thuốc đối quang vào bể thận, kiểm tra vị trí đầu trên của stent niệu quản và sự lưu thông của stent.

5. Đặt ống dẫn lưu bể thận qua da

- Cố định và khóa ống thông dẫn lưu bể thận qua da.

- Sau 24-48h, kiểm tra thấy stent niệu quản hoạt động tốt, không tắc nghẽn thì rút ống thông dẫn lưu bể thận qua da

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Về mặt vị trí, stent niệu cần có đầu dưới uốn cong, nằm trong bàng quang.

Đầu trên uốn cong, nằm trong bể thận.

- Về mặt chức năng, khi bơm thuốc từ bể thận thấy lưu thông xuống bàng quang, tức là có lưu thông.

- Không có thoát thuốc đối quang ra ngoài đường bài xuất vào ổ bụng hoặc khoang sau phúc mạc.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Nhiễm trùng

- Nhiễm trùng tại chỗ (chân dẫn lưu): vệ sinh, thay băng và sát khuẩn tại chỗ

- Nhiễm trùng tiết niệu: dùng kháng sinh toàn thân

- Nhiễm khuẩn huyết: hội chẩn chuyên khoa

2. Chảy máu bể thận - niệu quản, sau phúc mạc

- Đánh giá qua lượng nước tiểu bài xuất qua ống dẫn lưu và tại chân dẫn lưu

- Ép bằng tay tại vị trí hố thắt lưng có ống dẫn lưu 15-20 phút

- Nếu vẫn tiếp tục chảy máu thì chuyển tới phòng can thiệp để thay bằng ống dẫn lưu có kích thước lớn hơn.

- Can thiệp mạch máu nếu vẫn tiếp tục chảy máu sau khi thay ống dẫn lưu.

 

QUY TRÌNH 200

CHỤP XQUANG BAO RỄ THẦN KINH

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Đau lưng, đau cổ gáy là bệnh lý thường gặp, nguyên nhân có thể liên quan tới thoát vị đĩa đệm gây chèn ép rễ. Trong các phương pháp điều trị, tiêm thẩm thấu ngoài màng cứng, quanh rễ dưới hướng dẫn tăng sáng truyền hình là phương pháp có hiệu quả cao, chính xác và an toàn.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh có chứng chỉ điện quang can thiệp

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch XQuang CR hoặc DR

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm: 1ml, 3ml, 5ml, 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc khớp 20-23G

- Dây nối bơm thuốc.

6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phổi hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

7. Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp vô cảm: Gây tê tại chỗ hay toàn thân

2. Kỹ thuật

- Đặt người bệnh lên bàn chụp XQ. Đặt đường truyền tĩnh mạch.

- Sát khuẩn vùng chọc kim

- Bác sĩ rửa tay, mặc áo, đi găng, trải toan vô khuẩn có lỗ lên vị trí cần tiêm

- Chọc kim vào bao rễ (tùy thuộc chỉ định) dưới hướng dẫn màn tăng sáng.

- Nếu chọc vào khoang ngoài màng cứng cần hút lại, nếu hút ra dịch não tủy thì đã chọc nhầm vào khoang dưới nhện, nếu hút ra máu thì chọc nhầm vào mạch máu.

- Bơm thử 1ml thuốc đối quang để khẳng định vị trí của mũi kim.

-  Rút kim. Băng vị trí chọc.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Kim chọc vào đúng vị trí

- Không có biến chứng sau thủ thuật

- Hiệu quả giảm đau ngay sau khi làm thủ thuật

V. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Chảy máu vị trí chọc kim. Băng ép vị trí chọc.

- Tụ máu phần mềm cạnh vị trí chọc kim: theo dõi

- Viêm màng não tủy (hiếm): khám chuyên khoa. 

(Lượt đọc: 924)

Tin tức liên quan

  • Cấp cứu 115
  • Đường dây nóng
  • Khuyến cáo phòng chống bệnh viêm phổi cấp do vi rút Corona
  • Học tập làm theo lời bác
  • Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Đại hội đảng
  • Lịch công tác
  • Hình ảnh hoạt động
  • Câu lạc bộ Tim mạch
  • Câu lạc bộ Tiểu đường
  • Câu lạc bộ Hen - COPD
  • Liên kết web
    • Bộ Y Tế
    • Báo Quảng Ninh
    • Sở Y tế Quảng Ninh
    • Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh
    • Bệnh viện Bãi Cháy
    • Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
    • CDC
    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
    • Bệnh viện Cẩm phả
    • Bệnh viện Đa khoa khuc vực Cẩm phả
    • Bệnh viện Lao và phổi
    • Bệnh viện Phục hồi chức năng Quảng Ninh
    • Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
    • Trung tâm y tế Hạ Long
    • Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ
    • Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu
    • Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hải Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ
    • Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên
    • Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn
    • Trung tâm Y tế Thành phố Cẩm Phả
    • Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái
    • Trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí
    • Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều
    • Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên
    • Bệnh viện 108
    • Trung tâm DI & ADR quốc gia
    • Bệnh viện Bạch Mai
    • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
    • Bệnh viện Việt Đức
    • Sở Y tế tỉnh Phú Thọ