Banner

Phần IX: Điện quang can thiệp dưới hướng dẫn của chụp mạch số hóa xóa nền (4)

(Cập nhật: 24/11/2017)

Điện quang can thiệp dưới hướng dẫn của chụp mạch số hóa xóa nền (4)

QUY TRÌNH 261

CHỤP SỐ HÓA XÓA NỀN VÀ NÚT DỊ DẠNG MẠCH TỦY

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Chụp và nút dị dạng thông động tĩnh mạch tủy qua đường can thiệp nội mạch được thực hiện bằng cách luồn các dụng cụ trong lòng mạch tới ổ dị dạng rồi bơm chất làm tắc ổ dị dạng. Ổ dị dạng thông động tĩnh mạch tủy có thể nằm trong tủy, trên bề mặt hoặc vùng màng cứng.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Dị dạng thông động tĩnh mạch tủy vỡ hoặc có nguy cơ cao

- Nút mạch làm giảm kích thước ổ dị dạng và giảm nguy cơ

- Phối hợp điều trị với phẫu thuật

2. Chống chỉ định

- Không có chống chỉ định tuyệt đối

- Chống chỉ định tương đối trong trường hợp có rối loạn đông máu, suy thận, có tiền sử dị ứng rõ ràng với thuốc đối quang i-ốt, phụ nữ có thai

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

- Bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang i-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 1ml, ml, 5ml, 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.9-3F

- Vi dây dẫn 0.010-0.014inch

- Ống thông dẫn đường 6F

- Bộ dây nối chữ Y.

6. Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

7. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

8. Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp vô cảm

Gây mê toàn thân hoặc gây tê tại chỗ. Người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiêm thuốc tiền mê, trường hợp ngoại lệ trẻ nhỏ (< 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

2. Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay, động mạch cảnh gốc và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

3. Chụp động mạch tủy

- Sát khuẩn và gây tê chỗ chọc

- Chọc kim và đặt ống vào lòng mạch

- Vùng tủy cổ: Luồn ống thông chọn lọc động mạch đốt sống hai bên, thân giáp nhị cổ vai rồi bơm thuốc.

- Vùng tủy lưng và chóp cùng: Luồn ống thông 4-5F tới từng động mạch liên sườn chụp bơm thuốc. Tìm động mạch Adamkiewiz, thông thường tách ngang mức đốt ngực T7-T9, tỉ lệ gặp nhiều vị trí T9 trái.

- Bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 6ml, tốc độ 2ml/s, áp lực 300 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế thẳng, có thể chụp thêm phim nghiêng hoặc chếch khi có tổn thương.

4. Nút dị dạng thẳng động tĩnh mạch tủy

- Luồn vi ống thông 1.3-1.4 F vào cuống mạch nuôi tới ổ dị dạng dưới dây dẫn 0.08-0.11”

- Các phương pháp:

+ Nút bằng keo NBCA: Pha NBCA với Lipiodol tùy mức độ luồng thông: nếu luồng thông lớn thì pha đặc, nếu luồng thông lưu lượng thấp thì pha loãng. Bơm hỗn hợp NBCA và Lipiodol qua vi ống thông vào ổ dị dạng. Khi có trào ngược thì tiến hành rút ngay vi ống thông

+ Nút bằng Onyx: Dùng vi ống thông tách rời hoặc không đến ổ dị dạng. Bơm DMSO lấp đầy khoảng trống vi ống thông. Bơm từ từ Onyx. Khi có trào ngược thì dừng 2 phút, sau đó bơm tiếp. Nếu sử dụng vi ống thông không tách rời thì trào ngược cho phép không quá 2 cm. Nếu sử dụng vi ống thông tách rời thì vị trí trào ngược không quá vị trí Marker tách đứt dây.

+ Nút bằng vòng xoắn kim loại: Khi luồng thông trực tiếp, thả vòng xoắn kim loại làm tắc luồng thông.

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống đặt lòng mạch rồi đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 8 giờ.

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Ổ dị dạng động tĩnh mạch được bít tắc một phần hay hoàn toàn, không còn giãn các tĩnh mạch màng cứng tủy.

- Các ĐM tủy trước, tủy sau cùng bên và bên đối diện còn lưu thông bình thường.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí bằng cách ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Chảy máu do rách mạch: bơm tắc bít chỗ chảy máu.

- Huyết khối: Dùng thuốc tiêu sợi huyết, dụng cụ lấy huyết khối…

- Co thắt mạch: Dùng giãn mạch chọn lọc đường động mạch

- Đứt dụng cụ: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy ra.

2. Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sĩ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lý bằng ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

- Chảy máu gây khối máu tụ não: tùy mức độ xét ý kiến chuyên khoa để điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật lấy máu tụ.

 

QUY TRÌNH 262

CHỤP SỐ HÓA XÓA NỀN VÀ NÚT ĐỘNG MẠCH ĐỐT SỐNG

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Chụp và nút động mạch đốt sống bao gồm chụp bơm thuốc hiện hình mạch não và can thiệp gây tắc động mạch đốt sống qua đường nội mạch.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Các trường hợp bệnh lý cần làm tắc động mạch đốt sống: phình động mạch não khổng lồ hoặc hình thoi.

- Các trường hợp chấn thương, chảy máu cấp

- Các bệnh lý xâm lấn mạch máu do khối u

2. Chống chỉ định

- Không có chống chỉ định tuyệt đối

- Chống chỉ định tương đối trong trường hợp có rối loạn đông máu, suy thận, có tiền sử dị ứng rõ ràng với thuốc đối quang i-ốt, phụ nữ có thai.

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

- Bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang i-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 1ml, 3ml, 5ml, 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.9-3F

- Vi dây dẫn 0.010-0.014inch

- Ống thông dẫn đường 6F

- Bộ dây nối chữ Y.

6. Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

7. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

8. Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp vô cảm

- Gây mê toàn thân hoặc gây tê tại chỗ. Người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiêm thuốc tiền mê, trường hợp ngoại lệ trẻ nhỏ (< 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật.

2. Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay, động mạch cảnh gốc và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

3. Chụp động mạch não chẩn đoán

- Sát khuẩn và gây tê chỗ chọc

- Chọc kim và đặt ống vào lòng mạch

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh trong: luồn ống thông động mạch qua ống đặt lòng mạch lên động mạch cảnh trong bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 10ml, tốc độ 4ml/giây, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế thẳng, nghiêng hoàn toàn và tư thế chếch 45°.

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh ngoài: luồn ống thông động mạch tới động mạch cảnh ngoài bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế thẳng và nghiêng hoàn toàn.

- Để chụp chọn lọc động mạch đốt sống: luồn ống thông Vertebral 4-5F, tới động mạch đốt sống (thường bên trái) bơm thuốc đối quang, với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não hố sau tư thế nghiêng hoàn toàn và tư thế thẳng với bóng chếch đầu đuôi 25°, và tư thế chếch 45°.

- Có thể tiến hành chụp 3D tùy theo bệnh lý .

4. Kỹ thuật nút tắc động mạch đốt sống

- Kiểm tra trước nút mạch

- Luồn bóng kiểm tra trước nút qua ống thông có gắn bóng hoặc vi dây dẫn gẵn bóng vào động mạch đốt sống

- Chọc động mạch đùi bên đối diện. Luồn ống thông 4-5F vào động mạch đốt sống hoặc động mạch cảnh 2 bên

- Bơm căng bóng để tắc hoàn toàn động mạch mang. Bơm thuốc qua ống thông ở động mạch bên đối diện.

- Nếu thấy tưới máu nhu mô bên thử tắc mạch cân đối với bên lành (không chậm quá 2 giây) thì có chỉ định tắc vĩnh viễn động mạch cảnh bên có luồng thông. Nếu không thì phải làm cầu nối trước hoặc phải đặt khung giá đỡ phủ. Thông thường nếu 2 động mạch đốt sống cân đối lưu thông tốt thì có thể tắc động mạch đốt sống 1 bên mà không cần test nút mạch.

- Nút tắc vĩnh viễn động mạch đốt sống 1 bên

- Luồn bóng tách rời qua vi dây dẫn tới chỗ cần tắc rồi bơm căng bóng, sau đó rút dây và thả bóng thứ 2 cách 1.5-2cm.

- Có thể tiến hành nút tắc bằng vòng xoắn kim loại.

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống đặt lòng mạch rồi ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 8 giờ.

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Động mạch đốt sống được gây tắc hoàn toàn, không có dòng chảy trào ngược vào vị trí đã gây tắc mạch

- Các động mạch cấp máu nhu mô não bình thường không bị tắc

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí bằng cách ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

2. Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sĩ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lý bằng ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

 

QUY TRÌNH 263

CHỤP SỐ HÓA XÓA NỀN

VÀ NÚT MẠCH TIỀN PHẪU KHỐI U ĐẦU MẶT CỔ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Chụp mạch làm hiện hình mạch máu cấp máu các khối u, sau đó tiến hành nút tắc các cuống mạch cấp máu cho khối qua đường can thiệp nội mạch từ đó giảm chảy máu trong phẫu thuật.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Các khối u rất tăng sinh mạch: u màng não, u nguyên bào mạch máu, u xơ mũi họng…

- Các khối u ác tính xâm lấn mạch máu hoặc chảy máu.

- Làm giảm kích thước khối u

2. Chống chỉ định

- Không có chống chỉ định tuyệt đối

- Chống chỉ định tương đối trong trường hợp có rối loạn đông máu, suy thận, có tiền sử dị ứng rõ ràng với thuốc đối quang i-ốt, phụ nữ có thai.

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

- Bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang i-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 1ml, 3ml, 5ml, 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ ống đặt lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.9-3F

- Vi dây dẫn 0.010-0.014inch

- Ống thông dẫn đường 6F

- Bộ dây nối chữ Y.

6. Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

7. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

8. Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp vô cảm

Gây mê toàn thân hoặc gây tê tại chỗ. Người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiêm thuốc tiền mê, trường hợp ngoại lệ trẻ nhỏ (< 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

2. Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay, động mạch cảnh gốc và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

3. Chụp động mạch não

- Sát khuẩn và gây tê chỗ chọc

- Chọc kim và đặt ống vào lòng mạch

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh trong: luồn ống thông động mạch qua ống đặt lòng mạch lên động mạch cảnh trong bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 10ml, tốc độ 4ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế thẳng, nghiêng hoàn toàn và tư thế chếch 45°.

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh ngoài: luồn ống thông động mạch tới động mạch cảnh ngoài bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế thẳng và nghiêng hoàn toàn.

- Để chụp chọn lọc động mạch đốt sống: luồn ống thông Vertebral 4-5F, tới động mạch đốt sống (thường bên trái) bơm thuốc đối quang, với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não hố sau tư thế nghiêng hoàn toàn và tư thế thẳng với bóng chếch đầu đuôi 25°, và tư thế chếch 45°.

- Có thể tiến hành chụp 3D tùy theo bệnh lý

4. Nút mạch

- Đặt ống thông dẫn đường vào mạch mang

- Luồn vi ống thông tới mạch cấp máu khối u dưới trợ giúp vi dây dẫn

- Bơm vật liệu tắc mạch: tùy đặc điểm, vị trí tổn thương, lựa chọn các vật liệu khác nhau. Các loại vật liệu nút tạm thời (PVA, Spongel, Xốp cầm máu), các vật liệu nút vĩnh viễn (keo Histoacryl, Onyx, Vòng xoắn kim loại..)

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống đặt lòng mạch rồi ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 8 giờ.

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Các nhánh mạch trong khối u và các cuống mạch nuôi bị nút tắc hoàn toàn, không còn tưới máu.

- Các nhánh động mạch cấp máu cho cơ quan lành lân cận không bị tắc.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí bằng cách ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Do thuốc đối quang: tùy mức độ phản ứng, có thể cho thuốc chống dị ứng, hoặc chống nôn, chống sốc.

2. Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sĩ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lý bằng ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

 

QUY TRÌNH 264

CHỤP SỐ HÓA XÓA NỀN

VÀ ĐẶT KHUNG GIÁ ĐỠ ĐỘNG MẠCH LÊN NÃO ĐOẠN NGOÀI SỌ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Hẹp động mạch cảnh và động mạch sống đoạn ngoài sọ là bệnh hay gặp ở người có tuổi, đặc biệt những người bệnh THA lâu năm hoặc đái tháo đường. Khi động mạch cảnh và đốt sống bị hẹp sẽ dẫn tới giảm lưu lượng máu tới não hoặc có nguy cơ cao hình thành hoặc di chuyển cục huyết khối gây tắc mạch não. Có hai phương pháp điều trị triệt để nhằm lập lại dòng chảy gồm điều trị bằng phẫu thuật và đặt khung giá đỡ qua can thiệp nội mạch. Tạo hình đặt khung giá đỡ vào chỗ hẹp theo đường nội mạch là một phương pháp xâm nhập tối thiểu, và mang lại khẩu kính lòng mạch cho về bằng hoặc gần bằng với đường kính ban đầu, từ đó phòng chống thiếu máu não hoặc nhồi máu não do hẹp mạch gây nên.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Mức độ hẹp động mạch cảnh hoặc đốt sống

- Hẹp động mạch >50% mà có triệu chứng lâm sàng liên quan đến hẹp mạch: thiếu máu, tai biến mạch máu não cùng bên tổn thương.

- Hẹp động mạch >70% dù có triệu chứng hay không

- Các trường hợp hẹp mà không thể điều trị hoặc rất nguy hiểm nếu điều trị bằng phương pháp phẫu thuật. Các yếu tố nguy cơ cao hoặc không thể phẫu thuật gồm:

- Các trường hợp tái hẹp sau khi đã phẫu thuật một bên

- Tắc động mạch cảnh bên đối diện

- Tiền sử có bóc tách mạch vùng cổ hoặc xạ trị vùng cổ

- Tổn thương hẹp cao: Hẹp động mạch cảnh vị trí trên góc xương hàm dưới

- Tổn thương hẹp thấp: Tổn thương ở phía dưới xương đòn

- Suy tim ứ huyết độ III-IV theo hiệp hội tim mạch Hoa K

- Nhồi máu cơ tim với phân số tống máu dưới 30%

- Liệt hầu họng đối bên

- Bệnh lý phổi nặng

- Hẹp nhiều đoạn nối tiếp nhau

- Các trường hợp hẹp mạch cảnh và đốt sống không đáp ứng với điều trị nội khoa.

- đặc điểm mảng xơ vữa gây hẹp: mảng xơ vữa mềm (ít vôi hóa), mảng xơ vữa gây hẹp theo chu vi lòng mạch…

2. Chống chỉ định

- Rối loạn đông máu nặng: IRN >1,5, tỷ lệ Prothrombin <60%, số lượng tiểu cầu <100 G/l

- Hẹp kèm theo huyết khối

- Hội chứng Ehlers-Danlos

- Nên tránh can thiệp trên người bệnh bị nhồi máu dưới 6 tuần, ngoại trừ trường hợp thực hiện can thiệp để tái thông mạch não cấp

- Chống chỉ định tương đối: liên quan chủ yếu với nguy cơ dị ứng thuốc đối quang và suy thận mạn

- Các chống chỉ định tương đối liên quan đến việc phải dùng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu sau đặt khung giá đỡ: các trường hợp dị ứng hoặc không dung nạp (vết thâm tím lan rộng) với Aspirin và Clopidrogel.

- Hẹp dài và có nhiều tổn thương.

- Mạch rất xoắn v n và có các mảng xơ vữa lớn ở quai động mạch chủ (Chống chỉ định tương đối).

- Nhiều xơ vữa vôi hóa động mạch cảnh trong

- Thận trọng trong trường hợp phụ nữ có thai.

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

- Bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang i-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 1ml, 3ml, 5ml, 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ ống đặt lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.9-3F

- Vi dây dẫn 0.010-0.014inch

- Ống thông dẫn đường 6F

- Khung giá đỡ nội mạch,

- Lưới lọc (filter)

- Bóng nong và bơm áp lực.

- Bộ dây nối chữ Y.

6. Người bệnh

- Cần được dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu theo chỉ định chuyên khoa

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

7. Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp vô cảm

- Gây mê toàn thân hoặc gây tê tại chỗ. Người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiêm thuốc tiền mê, trường hợp ngoại lệ trẻ nhỏ (< 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

2. Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi.

3. Chụp động mạch não

- Sát khuẩn và gây tê chỗ chọc

- Chọc kim và đặt ống vào lòng mạch

- Dùng chống đông: Heparin tiêm Bolus 2500UI.

- Chụp mạch não 4 trục làm bilan toàn diện (lưu ý chỉ chụp cảnh gốc)

- Đặt ống thông dẫn đường 8F vào động mạch cảnh trong dưới chỗ hẹp

- Đặt lưới lọc trên đoạn hẹp

- Luồn khung giá đỡ theo dây dẫn lưới lọc (filter)

- Bung khung giá đỡ tại chỗ hẹp (đã được lựa chọn khung giá đỡ theo độ dài và mức độ hẹp của lòng mạch (kiểm tra và tiêm Atropine nếu rối loạn nhịp chậm)

- Dùng bóng nong trong khung giá đỡ nếu cần thiết

- Rút lưới lọc bằng vi ống thông và chụp kiểm tra trước khi kết thúc thủ thuật

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Khung giá đỡ nằm đúng vị trí, mở hoàn toàn.

- Lòng mạch được tái thông hoàn toàn hoặc không hoàn toàn với mức độ hẹp cho phép không quá 30%.

- Đoạn mạch trước, trong và sau đoạn tái thông lưu thông bình thường, không có dấu hiệu huyết khối hay bóc tách.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Huyết khối di chuyển gây tắc mạch

- Dùng thuốc tiêu sợi huyết tại chỗ: tPA bơm 2-4mg/lần cách nhau 10 phút, tối đa 20mg

- Nếu tắc mạch lớn: dùng dụng cụ hút hoặc lấy huyết khối

2. Chảy máu do tăng tái tưới máu

- Thường ít gặp hơn với thể nhồi máu mạn tính so với thể cấp tính. Chính vì vậy với thể cấp tính cần chờ đợi sau nhồi máu não cấp ít nhất 10 đến 14 ngày.

- Nếu chảy máu mức độ ít không gây triệu chứng: theo dõi, điều trị nội khoa

- Nếu chảy máu gây hiệu ứng khối lớn cần phẫu thuật dẫn lưu máu tụ

3. Hội chứng tăng tái tưới máu

- Do hậu quả mất sự tự điều chỉnh tưới máu sau nhồi máu do hẹp mạn tính kéo dài. Biểu hiện lâm sàng gồm: đau đầu, co giật, dấu hiệu thần kinh khu trú, chảy máu nội sọ, và có thể tăng lên sau vài ngày được tái thông mạch.

- Các yếu tố nguy cơ gồm:

- Hẹp nặng động mạch cảnh hai bên

- Tăng huyết áp trong quá trình can thiệp

- Đề phòng tránh hội chứng tăng tưới máu

- Nhận biết sớm dấu hiệu

- Kiểm soát huyết áp duy trì huyết áp tâm thu khoảng 100mmHg: dùng Labetalol và truyền liên tục Nicardipin

4. Bóc tách mạch

- Dùng chống đông Heparin 24h duy trì APTT gấp 1,5-2 lần bình thường, sau đó dùng chống ngưng tập tiểu cầu theo chỉ định của chuyên khoa lâm sàng.

5. Tái hẹp lòng mạch

- Điều trị các yếu tố nguy cơ: Dùng thuốc điều trị giảm mỡ máu và các thuốc chống ôxy hóa (Vit C và E)

- Nong bóng hoặc tạo cầu nối

6. Nhịp chậm

- Nhịp tim dưới 50 lần/ phút (Bradycardia) và hạ huyết áp (<80mmHg)

- Thường biểu hiện thoáng qua và ít gây triệu chứng hay hậu quả

- Thường liên quan trên người bệnh >77 tuổi, và có bệnh lý mạch vành kèm theo.

- Xử trí: dùng kháng giao cảm như Atropin, hoặc Glycopyrrolate trước khi nong bóng và giữ cân bằng lượng dịch ra-vào

7. Máu tụ bẹn

- Băng ép chỗ chọc cẩn thận, bất động chân ít nhất 8 tiếng, hoặc có thể dùng dụng cụ đóng lòng mạch

8. Co thắt mạch

- Bơm thuốc giãn mạch chọn lọc đường động mạch: Bơm 2mg Nimotop hòa trong nước muối sinh lý bơm chậm qua ống thông.

 

QUY TRÌNH 265

CHỤP SỐ HÓA XÓA NỀN

VÀ NONG, ĐẶT KHUNG GIÁ ĐỠ HẸP MẠCH NỘI SỌ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Hẹp động mạch cảnh và động mạch sống nền đoạn nội sọ là bệnh hay gặp ở người có tuổi, đặc biệt nhưng người bệnh THA lâu năm hoặc đái tháo đường. Hậu quả hẹp mạch sẽ dẫn tới nhồi máu não do giảm lưu huyết não hoặc do tắc mạch. Hiện nay điều trị hẹp mạch nội sọ hoặc bằng cách phẫu thuật tạo cầu nối qua đoạn hẹp hoặc bằng can thiệp nội mạch dùng bóng nong và đặt Khung giá đỡ. đặt khung giá đỡ và tạo hình chỗ hẹp theo đường nội mạch là một phương pháp xâm nhập tối thiểu, mục đích là lấy lại khẩu kính lòng mạch cho về bằng hoặc gần bằng với đường kính ban đầu, từ đó phòng chống thiếu máu não hoặc nhồi máu não do hẹp mạch gây nên.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Hẹp mạch > 50% và có biểu hiện thiếu mãu não lặp lại

- Hẹp mạch > 50% có triệu chứng dai dẳng không đáp ứng với điều trị nội khoa

- Hẹp trên 70% đường kính lòng mạch

- Có dấu hiệu rõ ràng giảm tưới máu não trên CHT tưới máu não hay SPECT

- Nhồi máu não vùng ngoại vi của mạch máu hẹp.

2. Chống chỉ định

- Rối loạn đông máu: IRN >1,5, Prothrombin <60%, Tiểu cầu <100 G/l

- Phản ứng với Heparin.

- Hẹp từ đoạn ngoài sọ

- Người bệnh có thêm nguy cơ tắc mạch do tim

- Tồn tại đồng thời 2 đoạn hẹp trên 1 mạch máu

- Đột quỵ trong vòng 6 tuần kèm nhồi máu rộng

- Tắc hoàn toàn mạch máu

- Chống chỉ định tương đối: liên quan chủ yếu với nguy cơ dị ứng thuốc đối quang và suy thận mạn, phụ nữ có thai.

- Các chống chỉ định tương đối liên quan đến việc phải dùng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu sau đặt khung giá đỡ: Các trường hợp dị ứng hoặc không dung nạp (vết thâm tím lan rộng) với Aspirin và Clopidrogel.

- Chống chỉ định tương đối liên quan hình thái giải phẫu mạch làm tăng nguy cơ biến chứng như: mạch quá ngoằn ngoèo, xơ vữa rải rác lan tỏa, xơ vữa quai động mạch chủ và hẹp gốc xuất phát mạch từ quai động mạch.

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

- Bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang i-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 1ml, 3ml, 5ml, 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ ống đặt lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.9-3F

- Vi dây dẫn 0.010-0.014inch

- Ống thông dẫn đường 6F

- Khung giá đỡ,

- Bóng nong nội mạch và bơm áp lực

- Bộ dây nối chữ Y.

6. Người bệnh

- Cần được dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu theo chỉ định chuyên khoa

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

7. Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp vô cảm

Gây mê toàn thân hoặc gây tê tại chỗ. Người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiêm thuốc tiền mê, trường hợp ngoại lệ trẻ nhỏ (< 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

2. Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay, động mạch cảnh gốc và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

3. Chụp và can thiệp mạch

- Sát khuẩn và gây tê chỗ chọc

- Chọc kim và đặt ống vào lòng mạch

- Đặt ống thông dẫn đường 6F vào động mạch cảnh trong hoặc sống nền

- Đặt vi ống thông và dây dẫn qua chỗ hẹp

- Dùng bóng nong chỗ hẹp

- Luồn khung giá đỡ lên qua chỗ hẹp, bung khung giá đỡ tương ứng với vị trí hẹp

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Khung giá đỡ nằm đúng vị trí, mở hoàn toàn.

- Lòng mạch được tái thông hoàn toàn hoặc không hoàn toàn với mức độ hẹp cho phép không quá 30%.

- Đoạn mạch trước, trong và sau đoạn tái thông lưu thông bình thường, không có dấu hiệu huyết khối hay bóc tách.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Huyết khối di chuyển gây tắc mạch

- Dùng thuốc tiêu sợi huyết tại chỗ: tPA bơm 2-4m/lần cách nhau 10 phút, tối đa 20mg

- Nếu tắc mạch lớn: dùng dụng cụ hút hoặc lấy huyết khối

2. Chảy máu do tăng tái tưới máu

- Thường ít gặp hơn với thể nhồi máu mạn tính so với thể cấp tính. Chính vì vậy với thể cấp tính cần chờ đợi sau nhồi máu não cấp ít nhất 10 đến 14 ngày.

- Nếu chảy máu mức độ ít không gây triệu chứng: theo dõi, điều trị nội khoa

- Nếu chảy máu gây hiệu ứng khối lớn cần phẫu thuật dẫn lưu máu tụ

3. Hội chứng tăng tái tưới máu

- Do hậu quả mất sự tự điều chỉnh tưới máu sau nhồi máu do hẹp mạn tính kéo dài. Biểu hiện lâm sàng gồm: đau đầu, co giật, dấu hiệu thần kinh khu trú, chảy máu nội sọ, và có thể tăng lên sau vài ngày được tái thông mạch.

- Các yếu tố nguy cơ gồm:

- Hẹp nặng động mạch cảnh hai bên

- Tăng huyết áp trong quá trình can thiệp

- Đề phòng tránh hội chứng tăng tưới máu

- Nhận biết sớm dấu hiệu

- Kiểm soát huyết áp duy trì huyết áp tâm thu khoảng 100mmHg: dùng Labetalol và truyền liên tục Nicardipin

4. Bóc tách mạch

Dùng chống đông Heparin 24h duy trì APTT gấp 1,5-2 lần bình thường, sau đó dùng chống ngưng tập tiểu cầu theo chỉ định chuyên khoa lâm sàng.

5. Tái hẹp lòng mạch

- Điều trị các yếu tố nguy cơ: hạ mỡ máu

- Nong bóng hoặc tạo cầu nối

6. Máu tụ vùng bẹn

Băng ép chỗ chọc cẩn thận, bất động chân ít nhất 8 tiếng, hoặc có thể dùng dụng cụ đóng lòng mạch

7. Co thắt mạch

Bơm thuốc giãn mạch chọn lọc đường động mạch: bơm 2mg Nimotop hòa trong nước muối sinh lý bơm chậm qua ống thông.

 

 

QUY TRÌNH 266

CHỤP SỐ HÓA XÓA NỀN VÀ TIÊU SỢI HUYẾT ĐỘNG MẠCH

ĐIỀU TRỊ NHỒI MÁU NÃO CẤP

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Nhồi máu não chiếm khoảng 85% các tai biến mạch não, là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới, nếu qua khỏi cũng thường để lại di chứng nặng nề, tạo gánh nặng cho gia đình và xã hội. Việt Nam là nước đang phát triển có tuổi thọ ngày càng tăng, kèm theo gia tăng các bệnh lý tim mạch, đái tháo đường, nên sẽ không nằm ngoài quy luật trên. Những tiến bộ trong điều trị nhồi máu não, theo cơ chế sinh lý bệnh, dùng thuốc tiêu sợi huyết bằng đường tĩnh mạch giai đoạn sớm trước 3 tiếng, và hoặc đường động mạch trước 6 tiếng. Điều trị tiêu sợi huyết bằng can thiệp nội mạch được thực hiện bằng cách luồn ống thông theo đường động mạch vào vị trí huyết khối để bơm thuốc tiêu sợi huyết. Các nghiên cứu đa trung tâm đã chỉ ra rằng, điều trị tiêu sợi huyết đường động mạch làm tăng tỉ lệ tái thông, tăng tỉ lệ hồi phục lâm sàng trong nhồi máu não cấp.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Tắc mạch não cấp đến sớm trước 6 tiếng với tắc hệ cảnh trong và 8 tiếng với tắc hệ đốt sống thân nền tính từ khi có triệu chứng, thậm chí 12 tiếng với hệ thân nền tùy theo mức độ tổn thương lâm sàng và hình ảnh.

- Dấu hiệu thần kinh khu trú mức độ nặng (NIHSS ≥8) hoặc vùng thiếu máu rộng có nguy cơ cao

- Trên chụp mạch có tắc mạch, nhất là trường hợp tách nhánh động mạch đường kính <2mm.

- Tắc mạch não cấp đến sớm trước 3 tiếng, nhưng có chống chỉ định dùng tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch. Các chống chỉ định dùng thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch khi người bệnh đến sớm trước 3 tiếng gồm:

- Có biểu hiện co giật từ đầu

- Chỉ số INR >1.7

- Điều trị Heparin với APTT >40 giây; hoặc đã dùng trong vòng 48 giờ

- Tiểu cầu <100.000 /mm3

- Glucose >400mg/dl or <50ml/dl

- Nhồi máu cơ tim, chấn thương trong 3 tháng nay

- Chảy máu tiêu hóa hoặc sinh dục trong 3 tuần nay

- Phẫu thuật lớn trong 2 tuần nay

- Chọc hoặc bằng ép đm đùi trong vòng 7 ngày

- Đã có chảy máu nội sọ hoặc tắc đm não giữa trên 1/3 vùng cấp máu.

2. Chống chỉ định

- Huyết áp tâm trương cao >185mmHg hoặc tâm thu >105mmHg (nếu không đáp ứng bằng thuốc chẹn Beta (labetalol hoặc nicardipin))

- Dấu hiệu thần kinh liệt nhẹ: NIHSS < 5

- Có chảy máu nội sọ.

- Diện nhồi máu rộng (>1/3 diện cấp máu động mạch não giữa)

- Giảm tỷ trọng rõ trên cắt lớp vi tính

- Không có vùng tranh tối- tranh sáng trên hình ảnh

- Phẫu thuật lớn trong 2 tuần nay

- Có nguyên nhân chảy máu mà chưa được điều trị triệt để: phình mạch não vỡ.

- Chống chỉ định tương đối: dị ứng với thuốc đối quang và suy thận, phụ nữ có thai

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

- Bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc tiêu sợi huyết (rTPA)

- Thuốc đối quang i-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 1ml, 3ml, 5ml, 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ ống đặt lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.9-3F

- Vi dây dẫn 0.010-0.014inch

- Ống thông dẫn đường 6F

- Bộ dây nối chữ Y.

6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

7. Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp vô cảm

- Đặt đường truyền ven ngoại biên

- Có thể tiến hành gây tê và tiền mê nếu người bệnh hoàn toàn hợp tác với thầy thuốc. Trường hợp không hợp tác được thì tiến hành gây mê nội khí quản.

2. Kỹ thuật

- Bước 1: Chọc động mạch đùi, rồi đặt bộ mở vào lòng mạch 6F.

- Dùng chống đông trong can thiệp: Tùy trường hợp

- Nếu dùng thuốc tiêu sợi huyết đường động mạch đơn thuần thì không dùng Heparin

- Nếu dùng dụng cụ lấy huyết khối đơn thuần thì dùng chống đông:

- Heparin tiêm Bolus 2500UI. Sau đó duy trì bơm tiêm điện 500-700UI/giờ duy trì APTT gấp 1,5 đến 2 lần bình thường hoặc cứ mỗi tiếng tiếp theo bơm Bolus Heparin 1000UI/h.

- Bước 2: Đặt ống thông dẫn đường 6F vào động mạch mang túi phình (cảnh trong hoặc đốt sống).

- Bước 3: Kỹ thuật bơm thuốc tiêu huyết khối

- Vi ống thông đặt sát huyết khối. Tiến hành bơm thuốc tiêu sợi huyết đoạn sau, trong và trước huyết khối, mỗi lần bơm 6mg. Sau bơm chờ 10-20 phút.

- Chụp kiểm tra nếu đã tái thông thì dừng thủ thuật.

- Nếu chưa tái thông có thể làm lại vài lần như trên. Tổng liều bơm có thể tới 45mg. Nếu đã dùng thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch thì liều dùng tổng tối đa không quá 90 mg.

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Lòng mạch được tái thông hoàn toàn hoặc không hoàn toàn với mức độ hẹp cho phép không quá 30%.

- Đoạn mạch trước, trong và sau đoạn tái thông lưu thông bình thường, không có dấu hiệu huyết khối hay bóc tách.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Chảy máu não

- Do biến chứng thuốc tiêu sợi huyết hoặc do hội chứng tăng tưới máu não

- Nếu chảy máu không có triệu chứng: theo dõi

- Nếu có khối máu tụ lớn đe dọa tính mạng cần mổ dẫn lưu máu tụ.

2. Nhồi máu não do di chuyển huyết khối

Nếu huyết khối nhỏ di chuyển vào nhánh xa: dùng thuốc tiêu sợi huyết đường động mạch.

3. Co thắt mạch

Bơm thuốc giãn mạch chọn lọc đường động mạch: bơm 2mg Nimotop hòa trong nước muối sinh lý bơm chậm qua ống thông.

4. Bóc tách mạch

Dùng chống đông Heparin 24h duy trì APTT gấp 1,5-2 lần bình thường, sau đó dùng chống đông theo ý kiến chuyên khoa lâm sàng.

5. Gãy, di trú dụng cụ

Lấy dụng cụ chuyên biệt để lấy dị vật

6. Máu tụ vùng bẹn

Băng ép chỗ chọc cẩn thận, bất động chân ít nhất 8 tiếng, hoặc có thể dùng dụng cụ đóng lòng mạch.

 

QUY TRÌNH 267

CHỤP SỐ HÓA XÓA NỀN

VÀ CAN THIỆP LẤY HUYẾT KHỐI MẠCH NÃO

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Nhồi máu não chiếm khoảng 85% các tai biến mạch não, là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới, nếu qua khỏi cũng thường để lại di chứng nặng nề, tạo gánh nặng cho gia đình và xã hội. Việt Nam là nước đang phát triển có tuổi thọ ngày càng tăng, kèm theo gia tăng các bệnh lý tim mạch, đái tháo đường, nên sẽ không nằm ngoài quy luật trên. Những tiến bộ trong điều trị nhồi máu não, theo cơ chế sinh lý bệnh, dùng thuốc tiêu sợi huyết bằng đường tĩnh mạch giai đoạn sớm trước 3 tiếng, và hoặc đường động mạch trước 6 tiếng. Điều trị tiêu sợi huyết và lấy huyết khối bằng can thiệp nội mạch được thực hiện bằng cách luồn ống thông theo đường động mạch vào vị trí huyết khối để bơm thuốc tiêu sợi huyết và/hoặc lấy cục huyết khối. Các nghiên cứu đa trung tâm đã chỉ ra rằng, điều trị tiêu sợi huyết đường động mạch làm tăng tỉ lệ tái thông, tăng tỉ lệ hồi phục lâm sàng trong nhồi máu não cấp.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Tắc mạch não cấp đến sớm trước 6 tiếng với tắc hệ cảnh trong và 8 tiếng với tắc hệ đốt sống thân nền tính từ khi có triệu chứng, thậm chí 12 tiếng với hệ thân nền tùy theo mức độ tổn thương lâm sàng và hình ảnh.

- Dấu hiệu thần kinh khu trú mức độ nặng (NIHSS ≥8) hoặc vùng thiếu máu rộng có nguy cơ cao

- Trên chụp mạch có tắc mạch

- Tắc mạch não cấp đến sớm trước 3 tiếng, nhưng có chống chỉ định dùng tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch.

- Các chống chỉ định dùng thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch khi người bệnh đến sớm trước 3 tiếng gồm:

- Có biểu hiện co giật từ đầu

- Chỉ số INR >1.7

- Điều trị Heparin với APTT >40 giây; hoặc đã dùng trong vòng 48 giờ

- Tiểu cầu <100.000 /mm3

- Glucose >400mg/dl or <50ml/dl

- Nhồi máu cơ tim, chấn thương trong 3 tháng nay

- Chảy máu tiêu hóa hoặc sinh dục trong 3 tuần nay

- Phẫu thuật lớn trong 2 tuần nay

- Chọc hoặc bằng ép ĐM đùi trong vòng 7 ngày

- Đã có chảy máu nội sọ hoặc tắc ĐM não giữa trên 1/3 vùng cấp máu

2. Chống chỉ định

- Huyết áp tâm trương cao >185mmHg hoặc tâm thu >105mmHg (nếu không đáp ứng bằng thuốc chẹn Beta (Labetalol hoặc Nicardipin))

- Dấu hiệu thần kinh liệt nhẹ: NIHSS < 5

- Có chảy máu nội sọ.

- Diện nhồi máu rộng (>1/3 diện cấp máu động mạch não giữa)

- Giảm tỷ trọng rõ trên cắt lớp vi tính

- Không có vùng tranh tối- tranh sáng trên hình ảnh

- Phẫu thuật lớn trong 2 tuần nay

- Có nguyên nhân chảy máu mà chưa được điều trị triệt để: phình mạch não vỡ.

- Chống chỉ định tương đối: dị ứng với thuốc đối quang, suy thận và phụ nữ có thai.

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

- Bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang i-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 1ml, 3ml, 5ml, 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ ống đặt lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.9-3F

- Vi dây dẫn 0.010-0.014inch

- Bộ dụng cụ lấy huyết khối chuyên dụng

- Ống thông dẫn đường 6F

- Bộ dây nối chữ Y.

6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

7. Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp vô cảm

- Gây mê toàn thân hoặc gây tê tại chỗ. Người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiêm thuốc tiền mê, trường hợp ngoại lệ trẻ nhỏ (< 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

2. Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

3. Chụp mạch và can thiệp mạch

- Sát khuẩn và gây tê chỗ chọc

- Chọc kim và đặt ống vào lòng mạch

Bước 1:

+ Chọc động mạch đùi, rồi đặt bộ mở vào lòng mạch 6 hoặc 8F.

+ Dùng chống đông trong can thiệp: Tùy trường hợp

+ Nếu dùng thuốc tiêu sợi huyết đường động mạch đơn thuần thì không dùng Heparin

+ Nếu dùng dụng cụ lấy huyết khối đơn thuần thì dùng chống đông: Heparin tiêm Bolus 2500UI. Sau đó duy trì bơm tiêm điện 500-700UI/giờ duy trì APTT gấp 1,5 đến 2 lần bình thường hoặc cứ mỗi tiếng tiếp theo bơm Bolus Heparin 1000UI/h.

Bước 2: Đặt ống thông dẫn đường 6F vào động mạch mang túi phình (cảnh trong hoặc đốt sống).

Bước 3: Kỹ thuật lấy huyết khối (có thể lựa chọn 1 trong 3 loại dụng cụ sau)

+ Dùng bộ dụng cụ hút huyết khối: vi ống thông đặt sát huyết khối. Có thể tiến hành bơm thuốc tiêu sợi huyết đoạn sau, trong và trước huyết khối với tổng liều 6mg. Luồn dụng cụ khoan đẩy làm tan huyết khối, đồng thời nối bộ hút huyết khối. Thực hiện nhiều lần đến khi huyết khối tan hoàn toàn và lập lại lưu thông dòng chảy.

+ Dùng khung giá đỡ loại Solitaire lấy huyết khối: đặt ống thông dẫn đường có kèm bóng hoặc không cỡ 6-8F vào mạch mang. Luồn vi ống thông Rebar đặt qua chỗ huyết khối. Luồn Solitaire mở tại phía sau đoạn có huyết khối, chờ 5-10 phút, tiến hành bơm bóng ở đầu ống thông và tiến hành kéo Solitaire. Chụp kiểm tra nếu đã tái thông thì dừng thủ thuật. Nếu chưa tái thông có thể làm lại 2-3 lần như trên.

+ Dùng bộ Mercie lấy huyết khối: ống thông 8F có bóng đặt vào mạch mang. Luồn vi ống thông xuyên qua chỗ huyết khối. Luồn bộ dụng cụ lấy huyết khối đẩy ra sau cục huyết khối, rồi tiến hành rút để cho huyết khối mắc vào trong rồi tiến hành bơm bóng, đồng thời rút lấy huyết khối vào trong ống thông.

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Lòng mạch được tái thông hoàn toàn hoặc không hoàn toàn với mức độ hẹp cho phép không quá 30%.

- Đoạn mạch trước, trong và sau đoạn tái thông lưu thông bình thường, không có dấu hiệu huyết khối hay bóc tách.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Chảy máu não

- Do biến chứng thuốc tiêu sợi huyết hoặc do hội chứng tăng tưới máu não

- Nếu chảy máu không có triệu chứng: theo dõi

- Nếu có khối máu tụ lớn đe dọa tính mạng cần mổ dẫn lưu máu tụ.

2. Nhồi máu não do di chuyển huyết khối

Nếu huyết khối nhỏ di chuyển vào nhánh xa: dùng thuốc tiêu sợi huyết đường động mạch.

3. Co thắt mạch

Bơm thuốc giãn mạch chọn lọc đường động mạch: bơm 2mg Nimotop hòa trong nước muối sinh lý bơm chậm qua ống thông.

4. Bóc tách mạch

- Dùng chống đông Heparin 24h duy trì APTT gấp 1,5-2 lần bình thường, sau đó dùng chống đông theo ý kiến chuyên khoa lâm sàng.

5. Gãy, di trú dụng cụ

Lấy dụng cụ chuyên biệt để lấy dị vật

6. Máu tụ vùng bẹn

Băng ép chỗ chọc cẩn thận, bất động chân ít nhất 8 tiếng, hoặc có thể dùng dụng cụ đóng lòng mạch.

 

 

QUY TRÌNH 268

CHỤP SỐ HÓA XÓA NỀN

VÀ CAN THIỆP CÁC BỆNH LÝ HỆ TĨNH MẠCH NÃO

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Viêm tắc xoang tĩnh mạch hay hẹp xoang tĩnh mạch dẫn đến hậu quả nhồi máu tĩnh mạch cấp hoặc gây ứ trệ dẫn tới tăng áp lực nội sọ mạn tính. Can thiệp nội mạch bằng cách luồn vi ống thông tới phần xoang tĩnh mạch bị tắc rồi tiến hành bơm thuốc làm tiêu huyết khối hoặc nong, đặt khung giá đỡ điều trị hẹp xoang tĩnh mạch từ đó lập lại dòng chảy lưu thông bình thường để điều trị hay tránh nhồi máu tĩnh mạch lan rộng hoặc tăng áp lực nội sọ mạn tính.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Nhồi máu não tĩnh mạch do tắc xoang tĩnh mạch cấp mà không đáp ứng điều trị nội khoa

- Các trường hợp hẹp xoang tĩnh mạch não có triệu chứng hay biến chứng

- Huyết khối xoang tĩnh mạch cấp gây nhồi máu mà chống chỉ định điều trị nội khoa Heparin.

2. Chống chỉ định

Chống chỉ định tương đối: Dị ứng với thuốc đối quang, suy thận, phụ nữ có thai.

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

- Bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang i-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 1ml, 3ml, 5ml, 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống đặt lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.9-3F

- Vi dây dẫn 0.010-0.014inch

- Ống thông dẫn đường 6F

- Bộ dây nối chữ Y.

6. Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

7. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

8. Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp vô cảm

Gây mê toàn thân hoặc gây tê tại chỗ. Người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiêm thuốc tiền mê, trường hợp ngoại lệ trẻ nhỏ (< 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

2. Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

3. Chụp mạch chẩn đoán

- Sát khuẩn và gây tê chỗ chọc

- Chọc kim và đặt ống vào lòng mạch

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh trong: luồn ống thông động mạch qua ống đặt lòng mạch lên động mạch cảnh trong bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 10ml, tốc độ 4ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế thẳng, nghiêng hoàn toàn và tư thế chếch 45°.

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh ngoài: luồn ống thông động mạch tới động mạch cảnh ngoài bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế thẳng và nghiêng hoàn toàn.

- Để chụp chọn lọc động mạch đốt sống: luồn ống thông Vertebral 4-5F, tới động mạch đốt sống (thường bên trái) bơm thuốc đối quang, với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não hố sau tư thế nghiêng hoàn toàn và tư thế thẳng với bóng chếch đầu đuôi 25°, và tư thế chếch 45°.

4. Can thiệp nội mạch

- Đường vào qua tĩnh mạch đùi hoặc tĩnh mạch cảnh: ống vào lòng mạch 6F

- Luồn ống thông dẫn đường 6F vào tĩnh mạch cảnh trong.

- Điều trị tiêu hoặc lấy huyết khối xoang tĩnh mạch

- Luồn vi ống thông tới cục huyết khối: bơm thuốc tiêu sợi huyết tPA

- Có thể kết hợp bóng nong làm lưu thông dòng chảy bên trong và tăng diện tiếp xúc huyết khối với thuốc tiêu huyết khối

- hoặc có thể dùng dụng cụ lấy kéo huyết khối ra

- Điều trị hẹp xoang tĩnh mạch

- Luồn bộ đo áp lực xác định mức độ chênh áp đoạn trước - trong và sau hẹp.

- Nong đoạn hẹp bằng bóng

- Đặt khung giá đỡ qua đoạn hẹp

- Đo lại chênh áp sau đặt khung giá đỡ

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Lòng mạch được tái thông hoàn toàn hoặc không hoàn toàn với mức độ hẹp cho phép không quá 30%.

- Đoạn mạch trước, trong và sau đoạn tái thông lưu thông bình thường, không có dấu hiệu huyết khối hay bóc tách.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Chảy máu não

- Do biến chứng thuốc tiêu sợi huyết hoặc do hội chứng tăng tưới máu não

- Nếu chảy máu không có triệu chứng: theo dõi

- Nếu có khối máu tụ lớn đe dọa tính mạng cần mổ dẫn lưu máu tụ.

2. Nhồi máu não do di chuyển huyết khối

Nếu huyết khối nhỏ di chuyển vào nhánh xa: dùng thuốc tiêu sợi huyết đường động mạch.

3. Co thắt mạch

Bơm thuốc giãn mạch chọn lọc đường động mạch: bơm 2mg Nimotop hòa trong nước muối sinh lý bơm chậm qua ống thông.

4. Bóc tách mạch

Dùng chống đông Heparin 24h duy trì APTT gấp 1,5-2 lần bình thường, sau đó dùng chống đông theo ý kiến chuyên khoa lâm sàng.

5. Gãy, di trú dụng cụ

Lấy dụng cụ chuyên biệt để lấy dị vật

6. Máu tụ vùng bẹn

Băng ép chỗ chọc cẩn thận, bất động chân ít nhất 8 tiếng, hoặc có thể dùng dụng cụ đóng lòng mạch.

 

QUY TRÌNH 269

CHỤP SỐ HÓA XÓA NỀN VÀ NÚT MẠCH ĐIỀU TRỊ CHẢY MÁU MŨI

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Chụp mạch làm hiện hình mạch máu phát hiện các bất thường mạch máu gây chảy máu mũi, sau đó tiến hành nút tắc các cuống mạch qua đường can thiệp nội mạch từ đó giảm hoặc hết chảy máu.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Chảy máu mũi do dị dạng mạch: giả phình mạch, thông động tĩnh mạch…

- Chảy máu mũi tái phát: trong tăng huyết áp..

- Chảy máu do khối u vùng mũi hàm

- Chảy máu mũi do chấn thương

- Các khối u ác tính xâm lấn mạch máu hoặc chảy máu.

2. Chống chỉ định

- Không có chống chỉ định tuyệt đối

- Chống chỉ định tương đối trong trường hợp có rối loạn đông máu, suy thận, có tiền sử dị ứng rõ ràng với thuốc đối quang i-ốt, phụ nữ có thai

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

- Bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang i-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 1ml, 3 ml, 5ml, 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ ống đặt mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.9-3F

- Vi dây dẫn 0.010-0.014inch

- Ống thông dẫn đường 6F

- Bộ dây nối chữ Y.

6. Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

7. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

8. Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp vô cảm

Gây mê toàn thân hoặc gây tê tại chỗ. Người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiêm thuốc tiền mê, trường hợp ngoại lệ trẻ nhỏ (< 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

2. Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay, động mạch cảnh gốc và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

3. Chụp động mạch chẩn đoán

- Sát khuẩn và gây tê chỗ chọc

- Chọc kim và đặt ống vào lòng mạch

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh trong: luồn ống thông động mạch qua ống đặt lòng mạch lên động mạch cảnh trong bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 10ml, tốc độ 4ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế thẳng, nghiêng hoàn toàn và tư thế chếch 45°.

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh ngoài: luồn ống thông động mạch tới động mạch cảnh ngoài bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế thẳng và nghiêng hoàn toàn.

- Để chụp chọn lọc động mạch đốt sống: luồn ống thông Vertebral 4-5F, tới động mạch đốt sống (thường bên trái) bơm thuốc đối quang, với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não hố sau tư thế nghiêng hoàn toàn và tư thế thẳng với bóng chếch đầu đuôi 25°, và tư thế chếch 45°.

- Có thể tiến hành chụp 3D tùy theo bệnh lý

4. Nút mạch

- Đặt ống thông dẫn đường vào mạch mang thường vào động mạch cảnh ngoài - hàm trong

- Luồn vi ống thông tới mạch máu dị dạng hay động mạch là nguyên nhân gây chảy máu

- Bơm vật liệu tắc mạch: tùy đặc điểm, vị trí tổn thương, lựa chọn các vật liệu khác nhau. Các loại vật liệu nút tạm thời (PVA, Spongel, Xốp cầm máu), các vật liệu nút vĩnh viễn (keo Histoacryl, Onyx, Vòng xoắn kim loại..)

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống đặt lòng mạch rồi ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 8 giờ.

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Nhánh động mạch chảy máu được bít tắc hoàn toàn, không có chảy máu tiến triển.

- Các động mạch cấp máu cho cơ quan bình thường không bị tắc.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí bằng cách ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Co thắt mạch: Tùy mức độ, có thể tiến hành bơm thuốc giãn mạch chọn lọc.

2. Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sĩ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lý bằng ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

- Một số tai biến hiếm gặp khác: di chuyển vật liệu nút mạch, liệt, mù mắt, hoại tử hầu - họng, suy răng...cần hội chẩn chuyên khoa.

 

 

QUY TRÌNH 270

CHỤP SỐ HÓA XÓA NỀN VÀ NÚT MẠCH ĐIỀU TRỊ U XƠ MŨI HỌNG

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Chụp mạch làm hiện hình mạch máu cấp máu các khối u, sau đó tiến hành nút tắc các cuống mạch cấp máu cho khối qua đường can thiệp nội mạch từ đó giảm chảy máu trong phẫu thuật.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Chảy máu mũi do khối u xơ mũi họng trong quá trình chờ phẫu thuật

- Nút mạch tiền phẫu làm giảm chảy máu trong phẫu thuật.

- Làm giảm kích thước khối u

2. Chống chỉ định

- Không có chống chỉ định tuyệt đối

- Chống chỉ định tương đối trong trường hợp có rối loạn đông máu, suy thận, có tiền sử dị ứng rõ ràng, phụ nữ có thai.

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

- Bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang i-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 1ml, 3ml, 5ml, 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ ống vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.9-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6F

- Bộ dây nối chữ Y.

6. Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

7. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

8. Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp vô cảm

Gây mê toàn thân hoặc gây tê tại chỗ. Người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiêm thuốc tiền mê, trường hợp ngoại lệ trẻ nhỏ (< 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

2. Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay, động mạch cảnh gốc và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

3. Chụp động mạch chẩn đoán

- Sát khuẩn và gây tê chỗ chọc

- Chọc kim và đặt bộ mở đường vào động mạch

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh trong: luồn ống thông động mạch qua ống đặt lòng mạch lên động mạch cảnh trong bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 10ml, tốc độ 4ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế thẳng, nghiêng hoàn toàn và tư thế chếch 45°.

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh ngoài: luồn ống thông động mạch tới động mạch cảnh ngoài bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế thẳng và nghiêng hoàn toàn.

- Để chụp chọn lọc động mạch đốt sống: luồn ống thông Vertebral 4-5F, tới động mạch đốt sống (thường bên trái) bơm thuốc đối quang, với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não hố sau tư thế nghiêng hoàn toàn và tư thế thẳng với bóng chếch đầu đuôi 25°, và tư thế chếch 45°.

- Có thể tiến hành chụp 3D tùy theo bệnh lý.

4. Nút mạch

- Đặt ống thông dẫn đường vào mạch mang thường vào động mạch cảnh ngoài - hàm trong

- Luồn vi ống thông tới mạch máu dị dạng hay động mạch là nguyên nhân gây chảy máu

- Bơm vật liệu tắc mạch: tùy đặc điểm, vị trí tổn thương, lựa chọn các vật liệu khác nhau. Các loại vật liệu nút tạm thời (PVA, Spongel, Xốp cầm máu), các vật liệu nút vĩnh viễn (keo Histoacryl, Onyx, Vòng xoắn kim loại..)

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống đặt lòng mạch rồi ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 8 giờ.

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Khối u vòm mũi họng và các động mạch nuôi bị tắc mạch hoàn toàn

- Các động mạch cấp máu cho cơ quan bình thường không bị tắc.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí bằng cách ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Co thắt mạch: Tùy mức độ, có thể tiến hành bơm thuốc giãn mạch chọn lọc.

2. Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sĩ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí bằng ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

- Một số tai biến hiếm gặp khác: di chuyển vật liệu nút mạch, liệt, mù mắt, hoại tử hầu - họng, suy răng...cần hội chẩn chuyên khoa.

 

QUY TRÌNH 271

CHỤP SỐ HÓA XÓA NỀN

 VÀ NÚT DỊ DẠNG MẠCH VÙNG ĐẦU MẶT CỔ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Các bệnh lý dị dạng mạch vùng đầu mặt cổ và hàm mặt thường xuất phát từ hệ động mạch cảnh ngoài, ngoài ra có thể được cấp máu từ hệ động mạch cảnh trong, và động mạch đốt sống. Điều trị thường rất phức tạp có thể kết hợp nhiều chuyên khoa. Qua đường can thiệp nội mạch hoặc chọc trực tiếp, tiến hành bơm các vật liệu làm tắc mạch tạm thời hoặc vĩnh viễn từ đó điều trị khỏi hoàn toàn hoặc làm giảm kích thước, khu trú ổ dị dạng hoặc giảm tưới máu từ đó kết hợp phẫu thuật hoặc tiêm xơ giúp điều trị triệt để hơn bệnh lý phức tạp này.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Nút mạch điều trị dị dạng mạch vùng đầu mặt cổ: thông động tĩnh mạch, giả phình mạch..

- Nút mạch làm giảm kích thước khối u

- Nút mạch để chuẩn bị cho phẫu thuật được thuận lợi (giảm chảy máu, phẫu thuật triệt để hơn…)

- Nút mạch điều trị các tổn thương đang chảy máu để làm ngừng chảy máu: chấn thương, u xâm lấn mạch máu hoại tử gây chảy máu…

- Nút mạch điều trị bệnh lý khối u có tăng sinh mạch

2. Chống chỉ định

- Không có chống chỉ định tuyệt đối

- Chống chỉ định tương đối trong trường hợp có rối loạn đông máu, suy thận, có tiền sử dị ứng rõ ràng, phụ nữ có thai

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

- Bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang i-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 1ml, 3ml, 5ml, 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ ống đặt lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.9-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6F

- Bộ dây nối chữ Y.

6. Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

7. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

8. Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp vô cảm

Gây mê toàn thân hoặc gây tê tại chỗ. Người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiêm thuốc tiền mê, trường hợp ngoại lệ trẻ nhỏ (< 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật.

2. Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay, động mạch cảnh gốc và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

3. Chụp động mạch chẩn đoán

- Sát khuẩn và gây tê chỗ chọc

- Chọc kim và đặt bộ mở đường vào động mạch

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh trong: luồn ống thông động mạch qua ống đặt lòng mạch lên động mạch cảnh trong bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 10ml, tốc độ 4ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế thẳng, nghiêng hoàn toàn và tư thế chếch 45°.

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh ngoài: luồn ống thông động mạch tới động mạch cảnh ngoài bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế thẳng và nghiêng hoàn toàn.

- Để chụp chọn lọc động mạch đốt sống: luồn ống thông Vertebral 4-5F, tới động mạch đốt sống (thường bên trái) bơm thuốc đối quang, với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não hố sau tư thế nghiêng hoàn toàn và tư thế thẳng với bóng chếch đầu đuôi 25°, và tư thế chếch 45°.

- Có thể tiến hành chụp 3D tùy theo bệnh lý.

4. Nút mạch

- Đặt ống thông dẫn đường vào mạch mang thường vào động mạch cảnh ngoài - hàm trong

- Luồn vi ống thông tới mạch máu dị dạng hay động mạch là nguyên nhân gây chảy máu

- Bơm vật liệu tắc mạch: tùy đặc điểm, vị trí tổn thương, lựa chọn các vật liệu khác nhau. Các loại vật liệu nút tạm thời (PVA, Spongel, Xốp cầm máu), các vật liệu nút vĩnh viễn (keo Histoacryl, Onyx, Vòng xoắn kim loại..)

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông, rút ống đặt lòng mạch ra khỏi lòng mạch, đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 8 giờ.

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Ổ dị dạng động tĩnh mạch và các động mạch nuôi bị tắc mạch hoàn toàn hoặc bán phần, không còn tĩnh mạch dẫn lưu

- Các động mạch cấp máu cho cơ quan bình thường không bị tắc.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Co thắt mạch: Tùy mức độ, có thể tiến hành bơm thuốc giãn mạch chọn lọc.

2. Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sĩ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lý bằng ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

- Một số tai biến hiếm gặp khác: di chuyển vật liệu nút mạch, liệt, mù mắt, hoại tử hầu - họng, suy răng...cần hội chẩn chuyên khoa.

 

QUY TRÌNH 272

CHỤP SỐ HÓA XÓA NỀN

VÀ LẤY MÁU TĨNH MẠCH TUYẾN YÊN CHỌN LỌC

 

I. ĐẠI CƯƠNG

U nhỏ tuyến yên tăng tiết nội tiết tố hướng vỏ thượng thận (ACTH) được bài tiết vào tuần hoàn cơ thể, ban đầu là qua xoang hang về xoang tĩnh mạch đá trên hoặc đá dưới để đổ vào tĩnh mạch cảnh trong. bằng cách lấy mẫu máu ở xoang đá dưới cho phép định lượng nội tiết tố này, khi vượt quá mức bình thường từ đó để xác định nguồn gốc bệnh lý xuất phát từ u tuyến yên hay từ thùy bên nào của tuyến yên trong khi khó nhìn thấy trên các phương tiện thăm khám hình ảnh.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

Nghi ngờ bệnh lý Cushing và phân biệt với hội chứng cường Cushing từ tủy vỏ thượng thận

2. Chống chỉ định

- Không có chống chỉ định tuyệt đối

- Chống chỉ định tương đối trong trường hợp có rối loạn đông máu, suy thận, có tiền sử dị ứng rõ ràng

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa điện quang can thiệp

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê

- Kỹ thuật viên gây mê

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang i-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 1ml, 3ml, 5ml, 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống đặt lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6F

- Bộ dây nối chữ Y.

6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Tháo bỏ khuyên tai, vòng cổ, cặp tóc nếu có

- Cần nhịn ăn, uống trước 4 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

7. Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp vô cảm

Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiêm thuốc tiền mê, trường hợp ngoại lệ trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

2. Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông qua đường động mạch để chụp đánh giá xoang hang và xoang tĩnh mạch đá trên và dưới: đường vào từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay, động mạch cảnh gốc và động mạch quay.Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông để lấy mẫu máu xoang tĩnh mạch qua tĩnh mạch đùi hai bên

3. Tiến hành kỹ thuật

- Để hiện hình xoang tĩnh mạch hang và xoang tĩnh mạch đá. Luồn ông thông chọn lọc động mạch cảnh trong: luồn ống thông qua ống vào lòng mạch lên động mạch cảnh trong bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 10ml, tốc độ 4ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp loạt phim tập trung sọ não tư thế thẳng, nghiêng hoàn toàn và lấy thì tĩnh mạch.

- Lấy máu tĩnh mạch

- Chọc tĩnh mạch đùi hai bên, luồn ống thông 4 hoặc 5F qua tĩnh mạch chủ dưới, tới tĩnh mạch cảnh trong và vào xoang đá dưới. Có thể tiến hành luồn vi ống thông chọn lọc vào xoang đá dưới.

- Tiến hành lấy mẫu máu tĩnh mạch tại các vị trí: tĩnh mạch chậu, tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh mạch cảnh trong và xoang đá dưới. Ống máu lấy mẫu được bảo quản tuân thủ theo quy định.

- Tiêm: nội tiết tố Corticotropin - Releasing sau đó tiến hành lấy mẫu ở các thời điểm 3 phút, 5 phút và 10 phút.

4. Kết thúc thủ thuật

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống đặt lòng mạch

- Ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 8 giờ.

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Mẫu máu lấy được siêu chọn lọc từ các xoang tĩnh mạch hang và đá hai bên.

- Không bị tắc nhánh mạch lân cận.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Sau khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí bằng cách ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Do thuốc đối quang: tùy mức độ phản ứng, có thể cho thuốc chống dị ứng, hoặc chống nôn, chống sốc.

2. Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sĩ chuyên khoa.

- Huyết khối động mạch phổi: Điều trị theo ý kiến chuyên khoa

- Nhồi máu vùng thân não: Điều trị theo ý kiến chuyên khoa

- Chảy máu dưới nhện do nguồn gốc tổn thương tĩnh mạch: Điều trị nội khoa

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lý bằng ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

QUY TRÌNH 273

ĐỔ XI MĂNG CỘT SỐNG

DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA CHỤP SỐ HÓA XÓA NỀN

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Xẹp đốt sống do loãng xương là bệnh lý thường gặp ở người lớn tuổi, đặc biệt ở phụ nữ sau mãn kinh. Xẹp đốt sống gây đau đớn, hạn chế vận động, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh . Có nhiều phương pháp điều trị xẹp đốt sống: cố định ngoài, phẫu thuật, điều trị nội khoa, tạo hình đốt sống qua da. Trong đó phương pháp tạo hình đốt sống qua da cho thấy ưu thế ở các điểm: là phương pháp can thiệp tối thiểu (vết chọc kim <5mm trên da), nhanh chóng, an toàn và hiệu quả.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sĩ chuyên khoa

- Bác sỹ phụ trợ.

- Điều dưỡng

- Kỹ thuật viên điện quang

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 3m, 5ml, 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

5. Vật tư y tế đặc biệt

- Bộ dụng cụ bơm xi măng và xi măng.

- Kim chọc cột sống 11G hoặc 13G, 2 kim cho mỗi đốt sống

- Búa phẫu thuật

- Kim gây tê

- Kim sinh thiết xương (nếu cần sinh thiết trước khi bơm xi măng).

6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

7. Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp vô cảm

Gây tê tại chỗ bằng Lidocain 2% (2-10ml, tùy thuộc vị trí chọc kim).

2. Kỹ thuật

- Đặt người bệnh nằm trên bàn máy chiếu

- Đặt đường truyền tĩnh mạch.

- Sát khuẩn da vùng đốt sống bị xẹp

- Bác sĩ rửa tay, mặc áo, đi găng, trải toan vô khuẩn

- Định vị đốt sống cần đổ xi măng, vị trí chọc, hướng chọc.

- Gây tê tại chỗ

- Chọc kim vào thân đốt sống cần đổ xi măng

- Trộn xi măng và đổ xi măng đã trộn vào thiết bị bơm.

- Bơm xi măng vào đốt sống bị xẹp qua kim dưới kiểm soát của màn tăng sáng.

- Rút kim, băng vị trí chọc.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Kết quả tốt thể hiện ở việc xi măng ngấm lan tỏa trong thân đốt sống bị xẹp, không thoát xi măng ra ngoài thân đốt sống.

- Sau thời gian chờ xi măng đông cứng hoàn toàn (4 tiếng) người bệnh có thể đứng dậy đi lại, giảm đau cột sống.

V. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Chảy máu vị trí chọc kim. Băng ép vị trí chọc.

- Tụ máu phần mềm cạnh vị trí chọc kim: theo dõi

- Xi măng tràn vào đĩa đệm, tĩnh mạch quanh đốt sống, khoang ngoài màng cứng: xử lý theo từng trường hợp cụ thể.

 

 

QUY TRÌNH 274

TIÊM PHÁ ĐÔNG KHỚP VAI

DƯỚI HƯỚNG DẪN CHỤP SỐ HÓA XÓA NỀN

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Bệnh lý viêm khớp vai thể đông cứng gây hạn chế vận động khớp vai nặng nề, gây đau vùng vai, làm giảm năng xuất lao động cũng như các động tác sinh hoạt hàng ngày. Phá đông khớp vai là phương pháp tiêm vào ổ khớp dung dịch Corticoid kèm theo thuốc gây tê tại chỗ, kết hợp với vận động thụ động và chủ động khớp vai ngay sau tiêm khớp cho thấy hiệu quả điều trị cao. Thông thường, tiêm khớp vai có thể được thực hiện bằng phương pháp tiêm khớp trực tiếp, không cần phương tiện hướng dẫn. Tuy nhiên do đặc điểm của đông cứng khớp vai là có sự hẹp và dính bao hoạt dịch tạo thành các khoang, tăng sáng truyền hình cho phép hướng dẫn chọc kim chính xác vào ổ khớp, cũng như cho phép theo dõi sự lan tỏa của thuốc trong ổ khớp nhằm đạt được kết quả tối ưu.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa điện quang can thiệp

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê

- Kỹ thuật viên gây mê

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc phá đông khớp (Depo-Medrol 40mg/ml)

- Thuốc đối quang i-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 1ml, 3ml, 5ml, 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y tế đặc biệt

Kim chọc khớp 20G, dài 9cm.

6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

7. Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp vô cảm

Gây tê tại chỗ hay toàn thân

2. Kỹ thuật

- đặt đường truyền tĩnh mạch

- Người bệnh nằm ngửa trên bàn tăng sáng, bàn tay ngửa.

- Sát khuẩn vùng khớp

- Bác sĩ rửa tay, mặc áo, đi găng, trải toan vô khuẩn có lỗ lên vị trí khớp vai cần điều trị

- Chọc kim vào ổ khớp

- Bơm thuốc đối quang vào ổ khớp (khoảng 3ml) để không định kim chọc vào đúng ổ khớp. Đánh giá các tổn thương phối hợp: rách mũi cơ quay, tổn thương sựn viền ổ chảo… nếu có

- Tiêm vào khớp vai hỗn dịch Lidocain 2% + Depo-Medrol 40mg/ml tỉ lệ 2/1 (thể tích tiêm có thể thay đổi tùy trường hợp cụ thể, thông thường khoảng 4-5ml).

- Trộn dung dịch nước muối sinh lí và thuốc đối quang, bơm thể tích lớn nhất có thể vào trong ổ khớp đề nong ổ khớp, theo dõi sự lan tỏa của thuốc trong ổ khớp dưới màn tăng sáng. Thể tích dung dịch bơm có thể tới 40ml. Nếu thấy dịch tràn vào túi cùng dưới cơ Delta hay bao hoạt dịch đầu dài gân cơ nhị đầu thì dừng lại

- Rút kim; Băng vị trí chọc

- Vận động thụ động và chủ động khớp vai.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Kết quả tốt thể hiện ở việc thuốc đối quang i-ốt ngấm lan tỏa trong ổ khớp, bóc tách được các vị trí dính bao khớp, không tràn thuốc ra khỏi bao khớp (ngoại trừ khi có rách mũ cơ quay phối hợp)

- Tăng biên độ vận động của khớp vai so với trước khi tiến hành thủ thuật

- Giảm đau ở cả tư thế tĩnh lẫn khi vận động khớp vai thụ động và chủ động

V. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Chảy máu vị trí chọc kim: Băng ép vị trí chọc.

- Tụ máu phần mềm cạnh vị trí chọc kim: Theo dõi

- Nhiễm trùng khớp: Khám chuyên khoa.

QUY TRÌNH 275

ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU CỘT SỐNG

DƯỚI HƯỚNG DẪN CHỤP SỐ HÓA XÓA NỀN

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Đau lưng là bệnh lý thường gặp, nguyên nhân có thể liên quan tới thoát vị đĩa đệm gây chèn ép rễ hoặc viêm khớp liên mấu. Trong các phương pháp điều trị, tiêm thẩm thấu ngoài màng cứng, quanh rễ hoặc khe khớp liên mấu dưới hướng dẫn tăng sáng truyền hình hoặc cắt lớp vi tính là phương pháp có hiệu quả cao, chính xác và an toàn.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa điện quang can thiệp

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc phá đông khớp (Depo-Medrol 40mg/ml)

- Thuốc đối quang i-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 1ml, 3ml, 5ml, 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc khớp 20G-23G

- Dây nối bơm thuốc.

6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

7. Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp vô cảm

Gây tê tại chỗ hay toàn thân

2. Kỹ thuật

- Đặt người bệnh lên bàn chụp CLVT. đặt đường truyền tĩnh mạch.

- Sát khuẩn vùng chọc kim

- Bác sĩ rửa tay, mặc áo, đi găng, trải toan vô khuẩn có lỗ lên vị trí cần tiêm

- Chọc kim vào khoang ngoài màng cứng, lỗ tiếp hợp hay khe khớp (tùy thuộc chỉ định) dưới hướng dẫn màn tăng sáng.

- Nếu chọc vào khoang ngoài màng cứng cần hút lại, nếu hút ra dịch não tủy thì đã chọc nhầm vào khoang dưới nhện, nếu hút ra máu thì chọc nhầm vào mạch máu.

- Bơm thử 1ml thuốc đối quang để không định vị trí của mũi kim.

- Bơm 1.5ml Depo-Medrol 40mg + 1ml Lidocain 2%.

- Rút kim; Băng vị trí chọc.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Kim chọc vào đúng vị trí

- Không có biến chứng sau thủ thuật

- Hiệu quả giảm đau ngay sau khi làm thủ thuật

V. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Chảy máu vị trí chọc kim: Băng ép vị trí chọc.

- Tụ máu phần mềm cạnh vị trí chọc kim: Theo dõi

- Mất cảm giác chi dưới hoặc vùng chi phối của rễ thần kinh (hiếm, gặp ở những người bệnh quá nhạy cảm với Lidocain), thường thoáng qua và trở lại bình thường sau 1 giờ.

- Viêm màng não tủy (hiếm): Khám chuyên khoa.

 

QUY TRÌNH 276

ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU KHỚP

DƯỚI HƯỚNG DẪN CHỤP SỐ HÓA XÓA NỀN

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Tiêm giảm đau khớp thông thường chỉ cần chọc kim trực tiếp không cần phương tiện hướng dẫn. Tuy nhiên trong các trường hợp khó, các khớp nhỏ ở sâu cần có phương tiện hướng dẫn (DSA) để đảm bảo độ chính xác cũng như an toàn cho người bệnh, ngoài ra, dưới hướng dẫn DSA cho phép theo dõi sự lan tỏa của thuốc trong ổ khớp cũng như sự thoát thuốc ra ngoài ổ khớp (nếu có).

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa điện quang can thiệp

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc phá đông khớp

- Thuốc đối quang i-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 3ml, 5ml, 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc khớp 20G-23G

- Dây nối bơm thuốc.

6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

7. Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp vô cảm

Gây tê tại chỗ.

2. Kỹ thuật

- đặt người bệnh nằm trên bàn máy chiếu

- Sát khuẩn da vùng khớp cần chọc

- Bác sĩ rửa tay, mặc áo, đi găng, trải toan vô khuẩn

- Định vị khe khớp cần chọc

- Chọc kim vào ổ khớp

- Bơm thử 1ml thuốc đối quang để không định vị trí của mũi kim trong ổ khớp.

- Điều chỉnh mũi kim vào đúng vị trí mong muốn

- Bơm hỗn dịch thuốc theo tỉ lệ 1.5ml Depo-Medrol 40mg + 1ml Lidocain 2% + 1ml thuốc đối quang, thể tích tùy theo vị trí khớp cần tiêm. Theo dõi sự lan tỏa của thuốc dưới màn tăng sáng hoặc màn hình chụp mạch số hóa xóa nền (DSA).

- Rút kim; băng vị trí chọc.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Đảm bảo kim bơm thuốc nằm trong ổ khớp

- Hỗn hợp thuốc ngấm lan tỏa trong ổ khớp.

- Hiệu quả giảm đau ngay sau khi tiến hành thủ thuật

V. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Chảy máu vị trí chọc kim: Băng ép vị trí chọc.

- Tụ máu phần mềm cạnh vị trí chọc kim: Theo dõi

- Nhiễm trùng khớp: Khám chuyên khoa.

 

 

QUY TRÌNH 277

ĐIỀU TRỊ U DẠNG XƯƠNG

DƯỚI HƯỚNG DẪN CHỤP SỐ HÓA XÓA NỀN

 

I. ĐẠI CƯƠNG

U dạng xương là một u xương lành tính, thường xuất hiện ở tuổi thanh thiếu niên, gây đau nhiều đặc biệt về đêm gây ảnh hưởng tới sinh hoạt và phát triển của người bệnh. Ngoài phương pháp điều trị nội khoa hay phẫu thuật lấy bỏ tổ chức u, điều trị bằng điện quang can thiệp, là phương pháp xâm nhập tối thiểu, đã cho thấy hiệu quả điều trị cao.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa điện quang can thiệp

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc phá đông khớp

- Thuốc đối quang i-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 3ml, 5ml, 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc xương 11G hoặc 13G.

- Búa phẫu thuật

6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

7. Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp vô cảm

- Gây tê tại chỗ bằng Lidocain 2% (2-10ml, tùy thuộc vị trí sinh thiết).

- Thuốc giảm đau toàn thân được sử dụng khi người bệnh đau nhiều hoặc trên các người bệnh nhạy cảm.

- Gây mê toàn thân đối với trẻ em không hợp tác được.

2. Kỹ thuật

- Đặt người bệnh lên bàn tăng sáng. đặt đường truyền tĩnh mạch.

- Định vị tổn thương.

- Sát khuẩn vùng tổn thương.

- Bác sĩ rửa tay, mặc áo, đi găng, trải toan vô khuẩn có lỗ lên vị trí cần sinh thiết.

- Gây tê tại chỗ theo từng lớp

- Chọc kim cắt xương theo đường chọc dự kiến, kiểm soát đường chọc dưới màn tăng sáng.

- Khi kim chọc vào đúng vị trí tổn thương, tiến hành cắt toàn bộ nhân của u dạng xương.

- Rút kim, lấy bệnh phẩm trong kim, cố định phóoc-môn.

- Băng vị trí chọc.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Kim chọc vào đúng vị trí, lấy bỏ được nhân của u dạng xương.

- Không có biến chứng sau thủ thuật

- Hiệu quả giảm đau rõ ràng

V. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Chảy máu vị trí chọc kim: Băng ép vị trí chọc.

- Tụ máu phần mềm cạnh vị trí chọc kim: Theo dõi

- Chọc vào các cơ quan, cấu trúc nguy hiểm: Xử lí theo từng trường hợp cụ thể.

- Không có hiệu quả giảm đau, xem xét điều trị lần 2, hoặc hội chẩn ngoại khoa.

 

QUY TRÌNH 278

ĐIỀU TRỊ CÁC TỔN THƯƠNG XƯƠNG

DƯỚI HƯỚNG DẪN CHỤP SỐ HÓA XÓA NỀN

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Lợi ích của tăng sáng truyền hình (DSA) trong hướng dẫn điều trị các tổn thương xương là cho phép thủ thuật viên theo dõi đường chọc kim qua da vào ổ tổn thương một cách trực tiếp và liên tục, đảm bảo tính chính xác và an toàn của thủ thuật.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa điện quang can thiệp

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc phá đông khớp

- Thuốc đối quang i-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 3ml, 5ml, 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc xương 11G hoặc 13G

- Búa phẫu thuật

6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

7. Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp vô cảm

- Gây tê tại chỗ bằng Lidocain 2% (2-10ml, tùy thuộc vị trí sinh thiết).

- Thuốc giảm đau toàn thân được sử dụng khi người bệnh đau nhiều hoặc trên các người bệnh nhạy cảm.

- Gây mê toàn thân đối với trẻ em không hợp tác được.

2. Kỹ thuật

- Đặt người bệnh lên bàn tăng sáng.

- Đặt đường truyền tĩnh mạch.

- Định vị tổn thương dưới màn tăng sáng.

- Sát khuẩn vùng tổn thương.

- Bác sĩ rửa tay, mặc áo, đi găng, trải toan vô khuẩn có lỗ lên vị trí cần sinh thiết.

- Gây tê tại chỗ theo từng lớp

- Chọc kim cắt xương theo đường chọc dự kiến, kiểm soát đường chọc dưới màn tăng sáng.

- Khi kim chọc vào đúng vị trí tổn thương, tùy theo mục đích điều trị mà có thể bơm cồn, hóa chất, thuốc, hoặc đốt tổn thương sóng cao tần

- Rút kim.

- Băng vị trí chọc.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Kim chọc vào đúng vị trí tổn thương. Đưa thuốc, hóa chất, kim đốt sóng cao tần vào đúng vị trí mong muốn.

- Không có biến chứng sau thủ thuật

- Đạt hiệu quả điều trị về mặt lâm sàng và xét nghiệm.

V. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Chảy máu vị trí chọc kim: Băng ép vị trí chọc.

- Tụ máu phần mềm cạnh vị trí chọc kim: Theo dõi

- Chọc vào các cơ quan, cấu trúc nguy hiểm: Xử lí theo từng trường hợp cụ thể.

- Không có hiệu quả điều trị, xem xét điều trị lần 2, hoặc hội chẩn ngoại khoa.

 

 

QUY TRÌNH 279

ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM QUA DA

DƯỚI HƯỚNG DẪN CHỤP SỐ HÓA XÓA NỀN

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Mục đích của điều trị thoát vị qua da là làm giảm thể tích nhân thoát vị bằng cách làm tiêu nhân nhày bằng nhiệt, hoặc hóa chất. Lợi ích của chiếu dưới chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) trong hướng dẫn điều trị thoát vị đĩa đệm là cho phép thủ thuật viên theo dõi đường chọc kim qua da vào đĩa đệm một cách trực tiếp và liên tục, đảm bảo tính chính xác và an toàn của thủ thuật.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa điện quang can thiệp

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc đối quang i-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 3ml, 5ml, 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y tế đặc biệt

Kim chọc đĩa đệm 17G

6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Tháo bỏ khuyên tai, vòng cổ, cặp tóc nếu có

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

7. Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp vô cảm

Gây tê tại chỗ bằng Lidocain 2% (2-10ml).

2. Kỹ thuật

- Đặt người bệnh lên bàn tăng sáng.

- Đặt đường truyền tĩnh mạch.

- Định vị đĩa đệm cần điều trị dưới màn tăng sáng.

- Sát khuẩn vùng tổn thương.

- Bác sĩ rửa tay, mặc áo, đi găng, trải toan vô khuẩn có lỗ lên vị trí cần sinh thiết.

- Gây tê tại chỗ theo từng lớp

- Chọc kim qua da vào đĩa đệm cần điều trị, kiểm soát đường chọc dưới màn tăng sáng.

- Khi kim chọc vào đúng trung tâm nhân nhày đĩa đêm, tùy theo mục đích điều trị mà có thể bơm hóa chất, ho t đốt nhân nhày đĩa đệm bằng sóng cao tần

- Rút kim.

- Băng vị trí chọc.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Kim chọc vào đúng trung tâm nhân nhầy đĩa đệm

- Không có biến chứng sau thủ thuật

- Đạt hiệu quả điều trị về mặt lâm sàng và xét nghiệm.

V. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Chảy máu vị trí chọc kim: Băng ép vị trí chọc.

- Tụ máu phần mềm cạnh vị trí chọc kim: Theo dõi

- Chọc vào các cấu cơ quan, cấu trúc nguy hiểm: Xử lý theo từng trường hợp cụ thể.

- Không có hiệu quả điều trị, xem xét điều trị lần 2, hoặc hội chẩn ngoại khoa.

 

QUY TRÌNH 280

ĐỐT SÓNG CAO TẦN ĐIỀU TRỊ U GAN

DƯỚI HƯỚNG DẪN CHỤP SỐ HÓA XÓA NỀN

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Điều trị các khối u gan bằng đốt sóng cao tần (RFA: Radio Frequency Ablation) là phương pháp phá hủy khối u gan bằng nhiệt. Phương pháp này được áp dụng điều trị từ năm 1996 đối với các khối u gan không còn chỉ định phẫu thuật. Dòng điện của sóng cao tần có tần số 400-500 mHz tạo kích thích gây chuyển động các phân tử quanh điện cực sinh ra nhiệt. Trong điều kiện cơ thể, các tế bào khối u sẽ bị phá hủy ở nhiệt độ > 60oC. Hiện nay có nhiều thế hệ máy điều trị sóng cao tần được phát minh và áp dụng trong lâm sàng với mục đích mở rộng chỉ định điều trị với các khối u lớn, ít can thiệp hơn hoặc không can thiệp.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Đối với thế hệ máy 1 điện cực: Các khối u gan đường kính < 3,5 cm. Có thể điều trị tối đa 3 tổn thương trong gan.

- Đối với các máy nhiều điện cực đồng bộ hóa có thể điều trị với các tổn thương 6-7 cm.

- Có thể kết hợp điều trị các tổn thương trong phẫu thuật.

- Trong trường hợp u to, có thể kết hợp với các biện pháp khác như hóa chất trị liệu (Tổn thương di căn), nút mạch gan hóa chất (u gan nguyên phát), hoặc kết hợp với tiêm cồn ngay trong lúc can thiệp.

2. Chống chỉ định

- Chống chỉ định tuyệt đối: Rối loạn đông máu nặng

- Chống chỉ định tương đối:

+ Các khối u gan trung tâm.

+ Các khối u gan dưới vỏ cạnh các cấu trúc ống tiêu hóa (HPT II, HPT III, HPT VI).

+ Người bệnh có tiền sử nối mật ruột.

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa điện quang can thiệp

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê

- Kỹ thuật viên gây mê

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy siêu âm

- Máy đốt sóng cao tần

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang i-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 1ml, 3ml, 5ml, 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Túi ni-lông vô khuẩn bọc đầu dò siêu âm

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y tế đặc biệt

Bộ kim đốt sóng cao tần các loại.

6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

7. Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

V. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

- Người bệnh được giảm đau bằng phương pháp gây mê, tiền mê hoặc giảm đau toàn thân.

- Tiến hành chọc kim đốt sóng cao tần vào khối u qua da dưới hướng dẫn của siêu âm và chụp số hóa xóa nền

- Sau khi chắc chắn kim đốt sóng cao tần nằm ở trung tâm khối u, tiến hành khởi động máy đốt sóng cao tần theo chương trình có sẵn.Thời gian điều trị từ 8 đến 12 phút (tùy theo kích thước khối u).

- Tiến hành đốt đường ra trong quá trình rút kim ra khỏi gan.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ.

- Khối u được phá hủy hoàn toàn với diện tích phá hủy rộng hơn diện tích khối u 1-1.5cm.

- Không gây tổn thương các cơ quan lân cận.

V. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Biến chứng ngay sau can thiệp

- Chảy máu trong ổ bụng: Theo dõi các chỉ số huyết động, có thể truyền máu và các yếu tố đông máu trong trường hợp mất máu nhiều. Nếu điều trị nội không hiệu quả thì phải mổ để khâu cầm máu.

- Thủng tạng rỗng: Tùy bệnh cảnh lâm sàng để có thái độ xử trí phù hợp.

Theo dõi nội khoa và điều trị kháng sinh. Trong trường hợp không đáp ứng thì phải can thiệp mổ khâu vết thủng và tiếp tục điều trị nội khoa.

2. Biến chứng muộn

- Hẹp đường mật trong trường hợp không biểu hiện lâm sàng thì không cần thiết phải can thiệp. Nếu người bệnh có biến chứng vàng da hoặc nhiễm trùng đường mật thì phải nong và dẫn lưu đường mật.

(Lượt đọc: 937)

Tin tức liên quan

  • Cấp cứu 115
  • Đường dây nóng
  • Khuyến cáo phòng chống bệnh viêm phổi cấp do vi rút Corona
  • Học tập làm theo lời bác
  • Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Đại hội đảng
  • Lịch công tác
  • Hình ảnh hoạt động
  • Câu lạc bộ Tim mạch
  • Câu lạc bộ Tiểu đường
  • Câu lạc bộ Hen - COPD
  • Liên kết web
    • Bộ Y Tế
    • Báo Quảng Ninh
    • Sở Y tế Quảng Ninh
    • Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh
    • Bệnh viện Bãi Cháy
    • Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
    • CDC
    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
    • Bệnh viện Cẩm phả
    • Bệnh viện Đa khoa khuc vực Cẩm phả
    • Bệnh viện Lao và phổi
    • Bệnh viện Phục hồi chức năng Quảng Ninh
    • Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
    • Trung tâm y tế Hạ Long
    • Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ
    • Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu
    • Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hải Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ
    • Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên
    • Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn
    • Trung tâm Y tế Thành phố Cẩm Phả
    • Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái
    • Trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí
    • Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều
    • Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên
    • Bệnh viện 108
    • Trung tâm DI & ADR quốc gia
    • Bệnh viện Bạch Mai
    • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
    • Bệnh viện Việt Đức
    • Sở Y tế tỉnh Phú Thọ