Banner

Phần IV: Chụp cộng hưởng từ chẩn đoán (6)

(Cập nhật: 24/11/2017)

Chụp cộng hưởng từ chẩn đoán (6)

QUY TRÌNH 139

CHỤP CHT ĐỘNG MẠCH CHI TRÊN

CÓ TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ (CHT) ĐM chi trên có vai trò trong chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý mạch máu. Siêu âm Doppler mạch máu là phương pháp thăm khám đầu tiên, rẻ tiền, dễ tiếp cận. Chụp cắt lớp vi tính ĐM chi trên cho phép đánh giá các bệnh lý ĐM chi trên với độ chính xác cao, tuy nhiên người bệnh phải chịu liều tia X nhất đinh. Chụp CHT ĐM chi trên là phương pháp thăm khám không xâm nhập, không dùng tia X đang đóng vai trò ngày một quan trọng chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý ĐM chi trên.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

Bệnh lý ĐM chi trên: hẹp, tắc, phình, bóc tách….

2. Chống chỉ định

- Người bệnh đặt máy tạo nhịp

- Hội chứng sợ buồng kín

- Dị vật kim loại trong sọ

- CCĐ tương đối với Người bệnh suy thận từ độ 3 trở lên, vì có nguy cơ mắc bệnh lý xơ hóa hệ thống sau tiêm thuốc đối quang từ.

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 1.0Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

- Thuốc an thần

- Thuốc đối quang từ

- Thuốc sát trùng da, niêm mạc.

4. Vật tư y tế thông thường

- Kim luồn chọc tĩnh mạch 18G

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, bông, gạc, băng dính vô trùng.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh lên bàn chụp

- Tư thế nằm ngửa

- đặt đường truyền TM (20-18G) và nối với bơm tiêm điện

- Lắp cuộn thu tín hiệu toàn thân.

- Đeo tai nghe chống ồn cho người bệnh (nếu cần)

2. Quy trình chụp

- Chụp các chuỗi xung định vị theo ba bình diện

- Tiêm thuốc đối quang từ: kỹ thuật test bolus với tốc độ 2ml/s cho 20ml và bơm đẩy thuốc bằng 20-30ml nước muối sinh lý

- Chụp chuỗi xung T1W 3D

- Tái tạo đa bình diện (MPR), và không gian ba chiều (VRT)

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Hình ảnh hiển thị được rõ các cấu trúc giải phẫu trong vùng thăm khám

- Phát hiện được tổn thương nếu có

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: Động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

- Tai biến liên quan đến thuốc đối quang từ: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

 

QUY TRÌNH 140

CHỤP CHT ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI

KHÔNG TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ (CHT) ĐM chi dưới có vai trò trong chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý mạch máu. Siêu âm Doppler mạch máu là phương pháp thăm khám đầu tiên, rẻ tiền, dễ tiếp cận. Chụp cắt lớp vi tính ĐM chi dưới cho phép đánh giá các bệnh lý ĐM chi trên với độ chính xác cao, tuy nhiên người bệnh phải chịu liều tia X nhất định. Chụp CHT ĐM chi dưới là phương pháp thăm khám không xâm nhập, không dùng tia X đang đóng vai trò ngày một quan trọng chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý ĐM chi dưới

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

Bệnh lý ĐM chi dưới: hẹp, tắc, phình, bóc tách….

2. Chống chỉ định

- Người bệnh đặt máy tạo nhịp

- Hội chứng sợ buồng kín

- Dị vật kim loại trong sọ

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 1.0Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

- Thuốc an thần

- Thuốc sát trùng da, niêm mạc.

4. Vật tư y tế thông thường

- Kim luồn chọc tĩnh mạch 18G

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, bông, gạc, băng dính vô trùng.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh lên bàn chụp

- Tư thế nằm ngửa

- Lắp cuộn thu tín hiệu toàn thân.

- Đeo tai nghe chống ồn cho người bệnh (nếu cần)

2. Quy trình chụp

- Chụp các chuỗi xung định vị theo ba bình diện

- Chọn chuỗi xung thích hợp. Ví dụ chuỗi xung NATIVE (Siemens), TRACE (Philips)

- Tái tạo đa bình diện (MPR), và không gian ba chiều (VRT)

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Hình ảnh hiển thị được rõ các cấu trúc giải phẫu trong vùng thăm khám

- Phát hiện được tổn thương nếu có

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: Động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: Có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

 

 

QUY TRÌNH 141

CHỤP CHT ĐỘNG MẠCH CHI

CÓ TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ (CHT) ĐM chi dưới có vai trò trong chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý mạch máu. Siêu âm Doppler mạch máu là phương pháp thăm khám đầu tiên, rẻ tiền, dễ tiếp cận. Chụp cắt lớp vi tính ĐM chi dưới cho phép đánh giá các bệnh lý ĐM chi dưới với độ chính xác cao, tuy nhiên người bệnh phải chịu liều tia X nhất đinh. Chụp CHT ĐM chi dưới là phương pháp thăm khám không xâm nhập, không dùng tia X đang đóng vai trò ngày một quan trọng chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý ĐM chi dưới.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

Bệnh lý ĐM chi dưới: hẹp, tắc, phình, bóc tách….

2. Chống chỉ định

- Người bệnh đặt máy tạo nhịp

- Hội chứng sợ buồng kín

- Dị vật kim loại trong sọ

- CCĐ tương đối với Người bệnh suy thận từ độ 3 trở lên, vì có nguy cơ mắc bệnh lý xơ hóa hệ thống sau tiêm thuốc đối quang từ.

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch cộng hưởng từ 1.0Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

- Thuốc an thần

- Thuốc đối quang từ

- Thuốc sát trùng da, niêm mạc.

4. Vật tư y tế thông thường

- Kim luồn chọc tĩnh mạch 18G

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, bông, gạc, băng dính vô trùng.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh lên bàn chụp

- Nằm ngửa

- Đặt đường truyền TM (20-18G) và nối với bơm tiêm điện

- Lắp Cuộn thu tín hiệu toàn thân.

- Đeo tai nghe chống ồn cho Người bệnh (nếu cần)

2. Quy trình chụp

- Chụp các chuỗi xung định vị theo ba bình diện

- Tiêm thuốc đối quang từ: kỹ thuật Test bolus với tốc độ 2ml/s cho 20ml và bơm đẩy thuốc bằng 20-30ml nước muối sinh lý

- Chụp chuỗi xung T1W 3D

- Tái tạo đa bình diện (MPR), và không gian ba chiều (VRT)

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Hình ảnh hiển thị được rõ các cấu trúc giải phẫu trong vùng thăm khám

- Phát hiện được tổn thương nếu có

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: Động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

- Tai biến liên quan đến thuốc đối quang từ: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

 

QUY TRÌNH 142

CHỤP CHT ĐỘNG MẠCH TOÀN THÂN

KHÔNG TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ (CHT) ĐM toàn thân có vai trò trong chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý ĐM như phình, bóc tách, hẹp…. Siêu âm Doppler hạn chế thăm khám hệ ĐM toàn thân. Chụp cắt lớp vi tính ĐM toàn thân cho phép đánh giá các bệnh lý ĐM với độ chính xác cao, tuy nhiên người bệnh phải chịu liều tia X nhất đinh. Chụp CHT ĐM toàn thân là phương pháp thăm khám không xâm nhập, không dùng tia X đang đóng vai trò ngày một quan trọng chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý ĐM.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Bệnh lý ĐM: phình, bóc tách, hẹp, tắc….

- Viêm ĐM: Takayasu…

- Bất thường bẩm sinh: hẹp eo ĐMC….

2. Chống chỉ định

- Người bệnh đặt máy tạo nhịp

- Hội chứng sợ buồng kín

- Dị vật kim loại trong sọ, hốc mắt

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 1.0Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

Thuốc an thần

4. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh lên bàn chụp

- Nằm ngửa

- Mắc điện cực, hoặc bộ thu nhận tín hiệu mạch ngoại biên

- Lắp cuộn thu tín hiệu toàn thân.

- Đeo tai nghe chống ồn cho người bệnh (nếu cần)

2. Quy trình chụp

- Chụp các chuỗi xung định vị theo ba bình diện

- Chụp chuỗi xung T1W thu tín hiệu theo ĐTĐ hoặc tín hiệu mạch ngoại biên

- Tái tạo đa bình diện (MPR), và không gian ba chiều (VRT)

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Hình ảnh hiển thị được rõ các cấu trúc giải phẫu trong vùng thăm khám

- Phát hiện được tổn thương nếu có

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: Động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: Có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

 

QUY TRÌNH 143

CHỤP CHT ĐỘNG MẠCH TOÀN THÂN

CÓ TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ (CHT) ĐM toàn thân có vai trò trong chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý ĐM như phình, bóc tách, hẹp…. Siêu âm Doppler hạn chế thăm khám hệ ĐM toàn thân. Chụp cắt lớp vi tính ĐM toàn thân cho phép đánh giá các bệnh lý ĐM với độ chính xác cao, tuy nhiên người bệnh phải chịu liều tia X nhất đinh. Chụp CHT ĐM toàn thân là phương pháp thăm khám không xâm nhập, không dùng tia X đang đóng vai trò ngày một quan trọng chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý ĐM.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Bệnh lý ĐM: phình, bóc tách, hẹp, tắc….

- Viêm ĐM: Takayasu…

- Bất thường bẩm sinh: hẹp eo ĐMC….

2. Chống chỉ định

- Người bệnh đặt máy tạo nhịp

- Hội chứng sợ buồng kín

- Dị vật kim loại trong sọ

- Chống chỉ định tương đối với Người bệnh suy thận từ độ 3 trở lên, vì có nguy cơ mắc bệnh lý xơ hóa hệ thống sau tiêm thuốc đối quang từ.

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 1.0Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

- Thuốc an thần

- Thuốc đối quang từ

- Thuốc sát trùng da, niêm mạc.

4. Vật tư y tế thông thường

- Kim luồn chọc tĩnh mạch 18G

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, bông, gạc, băng dính vô trùng.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh lên bàn chụp

- Nằm ngửa

- Đặt đường truyền TM (20-18G) và nối với bơm tiêm điện

- Lắp cuộn thu tín hiệu toàn thân.

- Đeo tai nghe chống ồn cho người bệnh (nếu cần)

2. Quy trình chụp

- Chụp các chuỗi xung định vị theo ba bình diện

- Tiêm thuốc đối quang từ: kỹ thuật Test bolus với tốc độ 2ml/s cho 20ml và bơm đẩy thuốc bằng 20-30ml nước muối sinh lý

- Chụp chuỗi xung T1W 3D

- Tái tạo đa bình diện (MPR), và không gian ba chiều (VRT)

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Hình ảnh hiển thị được rõ các cấu trúc giải phẫu mạch máu trong vùng thăm khám

- Phát hiện được tổn thương nếu có

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: Động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

- Tai biến liên quan đến thuốc đối quang từ: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

 

 

QUY TRÌNH 144

CHỤP CHT TĨNH MẠCH KHÔNG TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ (CHT) tĩnh mạch có vai trò trong chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý TM như huyết khối, thông động tĩnh mạch, dị dạng…. Siêu âm doppler là thăm khám đầu tay dễ dàng chẩn đoán một số bệnh lý TM. Chụp cắt lớp vi tính TM cho phép đánh giá các bệnh lý TM nhưng đôi khi hạn chế do khó tách biệt với động mạch đi cùng, và người bệnh phải chịu liều tia X nhất đinh. Chụp CHT TM là phương pháp thăm khám không xâm nhập, không dùng tia X đang đóng vai trò ngày một quan trọng chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý TM.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Bệnh lý TM: huyết khối tắc TM….

- Thông động tĩnh mạch

- Bất thường bẩm sinh: dị dạng mạch…

2. Chống chỉ định

- Người bệnh đặt máy tạo nhịp

- Hội chứng sợ buồng kín

- Dị vật kim loại trong sọ, hốc mắt

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 1.0Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

Thuốc an thần

4. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh lên bàn chụp

- Nằm ngửa

- Mắc bộ thu nhận tín hiệu mạch ngoại biên

- Lắp cuộn thu tín hiệu toàn thân

- Đeo tai nghe chống ồn cho người bệnh (nếu cần)

2. Quy trình chụp

- Chụp các chuỗi xung định vị vùng thăm khám (chi trên, chi dưới….) theo ba bình diện

- Chụp chuỗi xung TM theo bộ thu tín hiệu mạch ngoại biên

- Tái tạo đa bình diện (MPR), và không gian ba chiều (VRT)

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Hình ảnh hiển thị được rõ các cấu trúc giải phẫu trong vùng thăm khám

- Phát hiện được tổn thương nếu có

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: Động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

 

 

QUY TRÌNH 145

CHỤP CHT TĨNH MẠCH CÓ TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ (CHT) tĩnh mạch có vai trò trong chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý TM như huyết khối, thông động tĩnh mạch, dị dạng…. Siêu âm Doppler là thăm khám đầu tay dễ dàng chẩn đoán một số bệnh lý TM. Chụp cắt lớp vi tính TM cho phép đánh giá các bệnh lý TM nhưng đôi khi hạn chế do khó tách biệt với động mạch đi cùng, và người bệnh phải chịu liều tia X nhất đinh. Chụp CHT TM là phương pháp thăm khám không xâm nhập, không dùng tia X đang đóng vai trò ngày một quan trọng chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý TM.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Bệnh lý TM: huyết khối tắc TM….

- Thông động tĩnh mạch

- Bất thường bẩm sinh: dị dạng mạch…

2. Chống chỉ định

- Người bệnh đặt máy tạo nhịp

- Hội chứng sợ buồng kín

- Dị vật kim loại trong sọ, hốc mắt

- CCĐ tương đối với Người bệnh suy thận từ độ 3 trở lên, vì có nguy cơ mắc bệnh lý xơ hóa hệ thống sau tiêm thuốc đối quang từ.

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 1.0Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

- Thuốc an thần

- Thuốc đối quang từ

- Thuốc sát trùng da, niêm mạc.

4. Vật tư y tế thông thường

- Kim luồn chọc tĩnh mạch 18G

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, bông, gạc, băng dính vô trùng.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh lên bàn chụp

- Nằm ngửa

- Đặt đường truyền TM bằng kim 18G

- Lắp cuộn thu tín hiệu toàn thân.

- Đeo tai nghe chống ồn cho người bệnh (nếu cần)

2. Quy trình chụp:

- Chụp các chuỗi xung định vị vùng thăm khám (chi trên, chi dưới….) theo ba bình diện

- Chụp chuỗi xung TM theo bộ thu tín hiệu mạch ngoại biên

- Chụp chuỗi xung TM có tiêm thuốc đối quang từ

- Tái tạo đa bình diện (MPR), và không gian ba chiều (VRT)

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Hình ảnh hiển thị được rõ các cấu trúc giải phẫu trong vùng thăm khám

- Phát hiện được tổn thương nếu có

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: Động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

- Tai biến liên quan đến thuốc đối quang từ: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

 

QUY TRÌNH 146

CHỤP CHT BẠCH MẠCH CÓ TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ

KHÔNG ĐẶC HIỆU

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ hệ bạch mạch đã được sử dụng từ những năm 1990. CHT có nhiều thuận lợi so với chụp xạ hình hệ bạch mạch như độ phân giải thời gian và không gian cao, cho hình ảnh 3 chiều, không phơi nhiễm phóng xạ.

Cùng với sự ra đời của các chất thuốc đối quang từ và các kỹ thuật mới trong cộng hưởng từ, chụp cộng hưởng từ bạch mạch cho phép đánh giá được mạch máu bạch mạch và hạch bạch huyết. Cộng hưởng từ bạch mạch có tiêm chất thuốc đối quang từ vào mô k cho phép đánh giá về mặt cấu trúc giải phẫu cũng như một phần chức năng hệ bạch mạch. Sự bắt thuốc của hệ bạch mạch (bao gồm mạch máu và hạch bạch huyết) cho phép nhận ra đường dẫn lưu và hạch bạch huyết canh gác làm mục tiêu để sinh thiết. Ngoài ra nó còn khả năng cung cấp những thông tin về tình trạng chức năng vận chuyển dòng bạch mạch về mạch bạch huyết và hạch bạch huyết ở chi tổn thương. MRI bạch mạch hiện nay được xem là phương pháp thường quy, tối ưu trong đánh giá phù bạch huyết ở lâm sàng.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

Nghi ngờ tổn thương hệ thống bạch mạch

2. Chống chỉ định

- Chống chỉ định tuyệt đối

- Người bệnh mang các thiết bị điện tử như: máy điều hóa nhịp tim, máy chống rung, cấy ghép ốc tai, thiết bị bơm thuốc tự động dưới da, Neurostimulator…

- Các kẹp phẫu thuật bằng kim loại nội sọ, hốc mắt, mạch máu < 6tháng

- Người bệnh nặng cần có thiết bị hồi sức cạnh người

- Chống chỉ định tương đối

- Kẹp phẫu thuật bằng kim loại >6 tháng

- Nguời bệnh sợ bóng tối hay sợ cô độc.

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 1.0Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

- Thuốc an thần

- Thuốc đối quang từ

- Thuốc sát trùng da, niêm mạc.

4. Vật tư y tế thông thường

- Kim luồn chọc tĩnh mạch 18G

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, bông, gạc, băng dính vô trùng.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Tư thế người bệnh

- Đặt người bệnh nằm trên bàn khảo sát, đặt chân người bệnh hướng về khung máy, sử dụng Cuộn thu tín hiệu phù hợp.

- Kỹ thuật viên có thể quan sát, trao đổi trực tiếp với người bệnh từ phòng điều khiển.

2. Tiến hành kỹ thuật

- Người bệnh nằm ngữa.

- Có thể tiêm trong da hoặc dưới da

- Trước tiêm chất thuốc đối quang từ thì hòa Lidocain 1% (1,5ml) vào lọ Gd 15ml.

- Tiêm trong da ở vùng gian ngón mặt mu bàn chân ở bốn điểm, thể tích mỗi điểm tiêm là 0,7 ® 0,8ml

- Sau tiêm tiến hành xoa bóp tại vị trí tiêm.

- Các chuỗi xung sử dụng: TSE, TSEFS, MIP

- Chụp Dynamic sau tiêm với chuỗi xung 3DT1WGRE ở các thời điểm 5, 10, 15, 20, 25, 30 phút sau tiêm

- Độ dày lát cắt: 2mm.

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Mạch máu bạch huyết chính dẫn lưu về hạch bạch huyết kheo, bẹn, rồi đến đám rối chậu, hạch bạch huyết chậu, một số hạch bạch huyết vào đường giữa trước khi về tĩnh mạch dưới đòn và tuần hoàn máu.

- Thời gian tăng quang của dòng mạch máu bạch mạch dẫn lưu trực tiếp từ vị trí tiêm. Sau tiêm đo sự di chuyển của chất thuốc đối quang từ ở mạch máu bạch huyết bắt Gd từ vùng mắt cá đến vị trí c ng chân gần nhất qua 5-6 lát cắt liên tiếp.

- Tốc độ dòng chảy ở chi bị phù chậm hơn chi bình thường.

- Mạch máu bạch mạch ở chi phù thường kích thước không đều nhau, xoắn, dễ dàng phân biệt với tĩnh mạch.

- Đánh giá thời gian dẫn lưu trễ: ở chi bị tổn thương hệ mạch máu bạch mạch bắt Gd lan tỏa, chậm xuất hiện hay không phát hiện được hạch bạch huyết bắt Gd.

- Bất thường hạch bạch huyết ở chi phù: không thấy bắt Gd, hạch kích thước lớn hoặc nhiều hạch nhỏ, đường bờ không đều, cấu trúc tín hiệu không đồng nhất.

- Các hạch bạch huyết bẹn thường bắt Gd sau 30-40 phút từ khi tiêm trong da.

- Các hạch bạch huyết ác tính có sự giảm vận chuyển chất đối quang tới mô và thể tích khoang ngoại bào giảm. Các hạch ác tính thời gian đạt đỉnh kéo dài hơn, đạt đỉnh bắt thuốc thấp hơn, dốc thải thuốc chậm hơn. Trên hình dynamic MRI: thời gian đạt đỉnh thường trước 10 phút và trở về đường cân bằng thường sau 30-40 phút.

- U làm tăng tốc độ và số lượng dòng chảy dẫn lưu mạch bạch huyết có ý nghĩa, không làm tăng đáng kể kích thước hạch bạch huyết.

- Chụp hệ bạch mạch gọi là:

- Dương tính: khi mạch máu bạch mạch không liên tục về hình dáng và hạch bạch huyết khiếm khuyết lấp đầy

- Âm tính: khi mạch máu bạch mạch và hạch bạch huyết đều đ n về hình dáng .

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: Động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

- Tai biến liên quan đến thuốc đối quang từ: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

QUY TRÌNH 147

CHỤP CHT BẠCH MẠCH

CÓ TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ ĐẶC HIỆU

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cùng với sự ra đời của các chất thuốc đối quang từ và các kỹ thuật mới trong cộng hưởng từ, chụp cộng hưởng từ bạch mạch cho phép đánh giá được mạch máu bạch mạch và hạch bạch huyết. Cộng hưởng từ bạch mạch với chất thuốc đối quang từ đặc hiệu như các phân tử oxit sắt siêu nhỏ (USPIO: Ultrasmall iron oxide particles) là phương pháp không xâm lấn cho phép đánh giá, phân tích hệ bạch mạch sau khi tiêm chất thuốc đối quang từ vào tĩnh mạch. Hình ảnh thường quy về hạch bạch huyết đánh giá kích thước, hình thái có thể dẫn đến nhầm lẫn giữa hạch lành tính và ác tính. Các hạch bạch huyết bình thường sẽ hấp thu ion sắt trong chất thuốc đối quang từ, làm ngắn thời gian T2W, kết quả là làm mất tín hiệu T2W sau 24 giờ. Vì thế có thể phân biệt các hạch bạch huyết di căn bất kể tiêu chuẩn kích thước vì các tế bào hệ võng nội mô được thay bằng các tế bào di căn. Các tế bào di căn không hấp thu USPIO vì thế không mất tín hiệu trên T2W. USPIO vì thế gọi là chất thuốc đối quang từ âm. MRI có tiêm USPIO cho phép phát hiện hạch di căn nhỏ.

Cộng hưởng từ bạch mạch có tiêm chất thuốc đối quang từ vào mô k cho phép đánh giá về mặt cấu trúc giải phẫu cũng như một phần chức năng hệ bạch mạch. Sự bắt thuốc của hệ bạch mạch (bao gồm mạch máu và hạch bạch huyết) cho phép nhận ra đường dẫn lưu và hạch bạch huyết canh gác làm mục tiêu để sinh thiết. Ngoài ra nó còn khả năng cung cấp những thông tin về tình trạng chức năng vận chuyển dòng bạch mạch về mạch bạch huyết và hạch bạch huyết ở chi tổn thương. Tuy nhiên kỹ thuật này không đủ khả năng đánh giá, phân biệt các hạch bạch huyết lành hay ác tính như kỹ thuật tiêm chất thuốc đối quang từ USPIO đường tĩnh mạch.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

Nghi ngờ tổn thương hệ thống bạch mạch

2. Chống chỉ định

- Chống chỉ định tuyệt đối

- Người bệnh mang các thiết bị điện tử như: máy điều hóa nhịp tim, máy chống rung, cấy ghép ốc tai, thiết bị bơm thuốc tự động dưới da, Neurostimulator…

- Các kẹp phẫu thuật bằng kim loại nội sọ, hốc mắt, mạch máu < 6tháng

- Người bệnh nặng cần có thiết bị hồi sức cạnh người

- Chống chỉ định tương đối

- Kẹp phẫu thuật bằng kim loại >6 tháng

- Nguời bệnh sợ bóng tối hay sợ cô độc

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 1.0Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

- Thuốc an thần

- Thuốc đối quang từ đặc hiệu hệ bạch mạch (USPIO)

- Thuốc sát trùng da, niêm mạc.

4. Vật tư y tế thông thường

- Kim luồn chọc tĩnh mạch 18G

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, bông, gạc, băng dính vô trùng.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Tư thế người bệnh

- đặt người bệnh nằm trên bàn khảo sát, đặt chân người bệnh hướng về khung máy, sử dụng Cuộn thu tín hiệu phù hợp.

- Kỹ thuật viên có thể quan sát, trao đổi trực tiếp với người bệnh từ phòng điều khiển.

2. tiến hành kỹ thuật

- Tiêm tĩnh mạch chất thuốc đối quang từ USPIO

- Liều tiêm: 2.6mg/kg

- Quy trình khảo sát: Cắt ngang T1WGRE, Cắt ngang T2WFSE, Cắt ngang T2WGRE trước và sau tiêm 24giờ, 3DT1WGRE.

- Độ dày lát cắt: 3mm

- Mặt cắt: Hầu hết là mặt cắt cắt ngang

- Kết hợp thêm mặt cắt khác tùy vùng khảo sát, chẳng hạn:

- Vùng nách đánh giá do ung thư vú: cần mặt cắt Oblique Sagittal

- Vùng chậu: Oblique đứng ngang (obturator plane)

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- So sánh hình ảnh trước và sau tiêm

- Các hạch bạch huyết di căn không hấp thu USPIO vì thế không mất tín hiệu trên T2W.

- Một vài kiểu hấp thu USPIO như sau: Các tổn thương ác tính hoàn toàn không bắt USPIO, bắt thuốc không đồng nhất, khiếm khuyết bắt thuốc khu trú rải rác, mất tín hiệu ngoại vi còn tín hiệu ở trung tâm.

- Tín hiệu hạch bạch huyết không đồng nhất, bờ không đều, hoại tử trung tâm của hạch giúp nghĩ hạch ác tính. Tuy nhiên kết quả này loại trừ những hạch ác tính < 3mm và nằm ngoài vùng khảo sát.

- USPIO làm ngắn thời gian T1W nên làm tăng tín hiệu trên T1W.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: Động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

- Tai biến liên quan đến thuốc đối quang từ: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

QUY TRÌNH 148

CHỤP CHT TOÀN THÂN KHÔNG TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Nhiều bệnh lý có phạm vi lan rộng tổn thương trên toàn bộ cơ thể về mặt hình thái, như các bệnh viêm nhiễm, chuyển hóa, đặc biệt phải kể tới bệnh lý ung thư. Ngày nay nhờ những tiến bộ trong khoa học và kỹ thuật của ngành chẩn đoán hình ảnh nói chung và cộng hưởng từ nói riêng đã cho phép có thể áp dụng chụp cộng hưởng từ toàn bộ cơ thể trong một lần thăm khám với tính tiện lợi, chi phí hợp lý, thuốc sử và thao tác thăm khám an toàn, góp phần quan trọng trong chẩn đoán các bệnh có tính chất ảnh hưởng, lan rộng toàn thân. Trong đó ung thư có những đặc điểm phù hợp để áp dụng thăm khám bằng chụp cộng hưởng từ toàn thân mang lại hiệu quả cao.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Tất cả các trường hợp có chẩn đoán xác định là có khối u nguyên phát cần đánh giá về mức độ lan rộng trong cơ quan và đặc biệt là đánh giá di căn xa của ung thư trên toàn bộ cơ thể (hạch di căn và khối u di căn) giúp xếp loại, phân độ giai đoạn bệnh .

- Các trường hợp ung thư sau điều trị bằng phẫu thuật, hóa, xạ trị cần đánh giá về tình trạng thoái triển của tổn thương nguyên phát và thứ phát.

- Trường hợp có tổn thương tính chất thứ phát mà chưa rõ nguồn gốc khối u nguyên phát.

- Các trường hợp có tổn thương tính chất lan rộng toàn thân, cần đánh giá toàn diện tình trạng hiện tại của tổn thương. (bao gồm các bệnh viêm nhiễm, chuyển hóa …).

- Tầm soát bệnh lý ác tính khi có các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng khác nghi ngờ.

2. Chống chỉ định

- Bao gồm có chống chỉ định với chụp cộng hưởng từ nói chung

- Tình trạng sức khỏe và yếu tố tinh thần không cho phép thăm khám trong thời gian dài (40- 60 phút, trong buồng kín và nằm bất động lâu bằng máy cộng hưởng từ).

- Người bệnh nặng đang điều trị hồi sức tích cực.

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 1.0Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

Thuốc an thần

4. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Tư thế người bệnh

- Người bệnh nằm lên bàn thăm khám tư thế ngửa, xuôi tay theo thân người.

- Kỹ thuật viên lắp hệ thống ăng ten (cuộn thu tín hiệu) bao phủ toàn thân.

2. Quy trình kỹ thuật

- Chụp các chuỗi xung trước tiêm theo quy trình do bác sỹ đưa ra

- Chụp các chuỗi xung bổ sung sau thăm khám theo quy trình

- Tổng thời gian thăm khám 30 - 60 phút tùy thuộc xung cần thăm khám thêm

- Tháo hệ thống cuộn thu tín hiệu kết thúc thăm khám

- Kỹ thuật viên dựng và sử lý ảnh, in phim

- Bác sỹ phân tích tổn thương và đọc kết quả

- Trả phim cho người bệnh theo lịch hẹn.

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Hình ảnh hiển thị được rõ các cấu trúc giải phẫu trong vùng thăm khám

- Phát hiện được tổn thương nếu có

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: Động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

QUY TRÌNH 149

CHỤP CHT TOÀN THÂN CÓ TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Nhiều bệnh lý có phạm vi lan rộng tổn thương trên toàn bộ cơ thể về mặt hình thái, như các bệnh viêm nhiễm, chuyển hóa, đặc biệt phải kể tới bệnh lý ung thư. Ngày nay nhờ những tiến bộ trong khoa học và kỹ thuật của ngành chẩn đoán hình ảnh nói chung và cộng hưởng từ nói riêng đã cho phép có thể áp dụng chụp cộng hưởng từ toàn bộ cơ thể trong một lần thăm khám với tính tiện lợi, chi phí hợp lý, thuốc và thao tác thăm khám an toàn. Góp phần quan trọng trong chẩn đoán các bệnh có tính chất ảnh hưởng, lan rộng toàn thân. Trong đó ung thư có những đặc điểm phù hợp để áp dụng thăm khám bằng chụp cộng hưởng từ toàn thân mang lại hiệu quả cao.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Tất cả các trường hợp có chẩn đoán xác định là có khối u nguyên phát cần đánh giá về mức độ lan rộng trong cơ quan và đặc biệt là đánh giá di căn xa của ung thư trên toàn bộ cơ thể (hạch di căn và khối u di căn) giúp xếp loại, phân độ giai đoạn bệnh.

- Các trường hợp ung thư sau điều trị bằng phẫu thuật, hóa, xạ trị cần đánh giá về tình trạng thoái triển của tổn thương nguyên phát và thứ phát.

- Trường hợp có tổn thương tính chất thứ phát mà chưa rõ nguồn gốc khối u nguyên phát.

- Các trường hợp có tổn thương tính chất lan rộng toàn thân, cần đánh giá toàn diện tình trạng hiện tại của tổn thương. (bao gồm các bệnh viêm nhiễm, chuyển hóa …).

- Tầm soát bệnh lý ác tính khi có các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng khác nghi ngờ.

2. Chống chỉ định

- Bao gồm có chống chỉ định với chụp cộng hưởng từ nói chung

- Tình trạng sức khỏe và yếu tố tinh thần không cho phép thăm khám trong thời gian dài (40- 60 phút, trong buồng kín và nằm bất động lâu bằng máy cộng hưởng từ).

- Dị ứng với thuốc đối quang từ

- Suy gan

- Suy thận > độ II

- Người bệnh nặng đang điều trị hồi sức tích cực.

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 1.0Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

- Thuốc an thần

- Thuốc đối quang từ

- Thuốc sát trùng da, niêm mạc.

4. Vật tư y tế thông thường

- Kim luồn chọc tĩnh mạch 18G

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, bông, gạc, băng dính vô trùng.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Tư thế người bệnh

Người bệnh nằm lên bàn thăm khám tư thế ngửa suôi tay chân.

2. Quy trình kỹ thuật

- Kỹ thuật viên lắp hệ thống ăng ten (cuộn thu tín hiệu) bao phủ toàn thân.

- Chụp các chuỗi xung trước tiêm theo quy trình do bác sỹ đưa ra

- Tiêm thuốc và chụp các chuỗi xung sau tiêm

- Chụp các chuỗi xung bổ sung sau thăm khám theo quy trình

- Tổng thời gian thăm khám 30 - 60 phút tùy thuộc xung cần thăm khám thêm

- Tháo hệ thống cuộn thu tín hiệu kết thúc thăm khám

- Kỹ thuật viên dựng và sử lý ảnh, in phim

- Bác sỹ phân tích tổn thương và đọc kết quả

- Trả phim cho người bệnh theo lịch hẹn.

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Hình ảnh hiển thị được rõ các cấu trúc giải phẫu trong vùng thăm khám

- Phát hiện được tổn thương nếu có

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: Động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

- Tai biến liên quan đến thuốc đối quang từ: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

QUY TRÌNH 150

CHỤP CHT DÂY THẦN KINH NGOẠI BIÊN

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Chụp CHT dây thần kinh ngoại biên (neurography MR) là một kỹ thuật hình ảnh tiên tiến, đặc hiệu, áp dụng chọn lọc trong các trường hợp người bệnh đau lưng hoặc chân do nguyên nhân thần kinh (thần kinh đùi hoặc đám rối thắt lưng-cùng,…). Đây là phương pháp có ưu điểm vượt trội để phát hiện các tổn thương nhỏ, tinh vi so với các trường hợp chụp CHT cột sống thường quy.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Nghi ngờ các bệnh lý đau vùng thắt lưng và chân do tổn thương đám rối thần kinh thắt lưng-cùng hoặc các đoạn của thần kinh đùi.

- Sau chấn thương.

- Bất thường hay bị đè ép các bó xơ/ bó cơ, mạch máu vùng đùi-hông.

- Thâm nhiễm do u, u hạt, u bao dây thần kinh,....

- Sẹo xơ hóa sau xạ trị vùng đùi.

- Bệnh lý phì đại dây thần kinh.

2. Chống chỉ định

- Không có chống chỉ định tuyệt đối.

- Người bệnh có trong người máy tạo nhịp tim (chống chỉ định tùy loại máy).

- Trong người có kim loại có từ tính (chống chỉ định tương đối).

- Người sợ ánh sáng, sợ nằm một mình.

- Không có khả năng nằm yên trong thời gian dài (thời gian chụp thường từ 30 phút đến 1giờ).

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 1.0Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

- Thuốc an thần

- Thuốc đối quang từ

- Thuốc sát trùng da, niêm mạc.

4. Vật tư y tế thông thường

- Kim luồn chọc tĩnh mạch 18G

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, bông, gạc, băng dính vô trùng.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt tư thế người bệnh

- Người bệnh được nằm ngửa trên bàn chụp.

- Lựa chọn cuộn thu tín hiệu: loại cuộn thu ngực (thoracic-warp-around phase-array coils) cho chất lượng hình ảnh tốt khi đánh giá đám rối thắt lưng-cùng hay thần kinh đùi. Ngược lại, bộ cuộn thu tín hiệu khung chậu (pelvis phase-array coils) chỉ dùng khi thăm khám đám rối thắt lưng-cùng.

- Di chuyển bàn chụp vào vùng từ trường của máy.

2. Kỹ thuật

- Chỉnh thông số: độ dày lát cắt 4-7mm, khoảng cách lát cắt 0mm.

- Chụp định khu với mặt phẳng cơ bản từ L3 đến củ mu. Trường chụp cần thu nhỏ nhất có thể (18-24cm), đồng thời duy trì tỷ lệ tín hiệu/nhiễu (SNR) ở mức độ phù hợp.

- Làm các chuỗi xung cơ bản: T1W, IR và T2W xóa mỡ theo mặt phẳng đứng ngang. Các xung này làm ở cả hai bên để tiện so sánh khi đọc kết quả.

- Nếu nghi ngờ tổn thương ở đám rối thắt lưng-cùng, sẽ làm thêm các chuỗi xung: T1W, T2W xóa mỡ hoặc IR theo mặt phẳng ngang.

- Nếu nghi ngờ tổn thương ở đoạn đầu thần kinh đùi, sẽ làm thêm các chuỗi xung: T1W, T2W xóa mỡ hoặc T2W nghịch đảo theo mặt phẳng đứng nghiêng (sagittal oblique). Trường thăm khám đặt từ cánh xương cùng đến củ mu.

- Nếu nghi ngờ tổn thương đoạn xa thần kinh đùi (vị trí chia đôi thần kinh chày-mác ngay trên khớp gối), sẽ làm thêm các chuỗi xung: T1W, T2W xóa mỡ theo mặt phẳng ngang đến vùng tổn thương.

- Các chuỗi xung làm thêm này chỉ đánh giá bên có triệu chứng và nghi ngờ tổn thương để tiết kiệm thời gian chụp.

- Nếu phát hiện có khối bất thường hay sẹo xơ trên phim chụp, cần tiến hành tiêm thuốc với chuỗi xung T1W.

- Tiến hành cho chạy từng xung (mỗi xung từ 8-10 phút) và xử lý hình ảnh thu được trên màn hình workstation, lựa chọn các ảnh cần thiết bộc lộ bệnh lý để in phim.

- Bác sỹ đọc tổn thương, mô tả trên máy tính kết nối nội bộ và in kết quả.

V. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

- Thần kinh đùi/ đám rối thắt lưng-cùng bình thường có hình oval với các bó thần kinh riêng rẽ, đồng tín hiệu với tổ chức cơ xung quanh trên T1W. Các bó này có cùng tín hiệu và hình dạng.

- Trên xung T2W hoặc xung nghịch đảo, thần kinh đùi/ đám rối thắt lưng-cùng tăng tín hiệu nhẹ so với tổ chức cơ lân cận và giảm tín hiệu so với mạch máu vùng. Các bó của thần kinh được chia tách rõ ràng bởi các tổ chức mô liên kết giảm tín hiệu.

- Các dấu hiệu gợi ý tổn thương thần kinh: tăng kích thước khu trú, mất hình thái bình thường trên xung T1W hoặc tăng tín hiệu bất thường trên xung T2W/ T2W nghịch đảo.

- Một số bệnh lý hay gặp: chấn thương, chèn ép, u bao dây thần kinh, di căn, sarcoid....

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: Động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

- Tai biến liên quan đến thuốc đối quang từ: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

 

 

QUY TRÌNH 151

CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ BỆNH LÝ CƠ TIM

CÓ TIÊM THUỐC TƯƠNG PHẢN

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ (CHT) tim có vai trò trong chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý tim mạch. Siêu âm tim là phương pháp thăm khám đầu tiên tuy nhiên CHT tim, là phương pháp thăm khám không xâm nhập, không dùng tia X, đang đóng vai trò ngày một quan trọng trong quyết định chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý tim mạch. Ứng dụng của CHT tim rất rộng rãi trong các bệnh lý mạch vành (thiếu máu cơ tim); bệnh tim bẩm sinh, bệnh cơ tim, bệnh van tim….

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Bệnh tim bẩm sinh: đánh giá các bất thường giải phẫu, luồng thông…

- Bệnh lý mạch vành: đánh giá vận động và chức năng thất trái, đánh giá tính sống còn cơ tim trong nhồi máu cấp và mạn tính.

- Bệnh lý cơ tim: bệnh cơ tim giãn, cơ tim phì đại, viêm cơ tim, cơ tim không kết bè, lắng đọng sắt trong cơ tim…

- U tim: nguyên phát và thứ phát, cung cấp các tính chất khối u giúp chẩn đoán xác định và đánh giá mức độ xâm lấn của khối u.

- Bệnh lý màng ngoài tim.

- Bệnh lý van tim.

- Chuyển hóa cơ tim

-Spectroscopy.

2. Chống chỉ định

- Người bệnh đặt máy tạo nhịp

- Hội chứng sợ buồng kín

- Dị vật kim loại trong sọ

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh, BS chuyên khoa tim mạch.

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 1.0Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

- Thuốc an thần

- Thuốc đối quang từ

- Thuốc sát trùng da, niêm mạc.

4. Vật tư y tế thông thường

- Kim luồn chọc tĩnh mạch 18G

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, bông, gạc, băng dính vô trùng.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh

- Người bệnh được nằm ngửa trên bàn chụp

- Lựa chọn và định vị cuộn thu tín hiệu

- Di chuyển bàn chụp vào vùng khoang máy và định vị vùng chụp

2. Kỹ thuật

- Chụp định vị

- Tùy thuộc bệnh lý và yêu cầu lâm sàng chụp theo các quy trình thích hợp.

- Chụp các chuỗi xung đánh giá hình thái và chức năng trên các bình diện hai buồng, bốn buồng, trục ngắn, đường ra thất trái, đường ra thất phải…

- Tiêm thuốc đồi quang từ:đánh giá tưới máu cơ tim ở thì Rest và stress nếu cần; đánh giá động học của thuốc qua các buồng tim trên chuỗi xung động (dynamique).

- Tiêm thuốc chụp ở thì muộn sau 10 phút, đánh giá tính sống còn cơ tim;

- Kỹ thuật viên xử lý hình ảnh, in phim, chuyển hình ảnh và dữ liệu đến trạm làm việc của bác sỹ

- Bác sỹ phân tích hình ảnh chẩn đoán

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Hình ảnh thấy rõ các cấu trúc giải phẫu của tim và động mạch vành

- Đánh giá được chức năng tim.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gâymê.

- Tai biến liên quan đến thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

 

QUY TRÌNH 152

CHỤP CHT PHỔ TIM

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ (CHT) tim có vai trò trong chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý tim mạch. Siêu âm tim là phương pháp thăm khám đầu tiên tuy nhiên CHT tim, là phương pháp thăm khám không xâm nhập, không dùng tia X, đang đóng vai trò ngày một quan trọng trong quyết định chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý tim mạch. Ứng dụng của CHT tim rất rộng rãi trong các bệnh lý mạch vành (thiếu máu cơ tim); bệnh tim bẩm sinh, bệnh cơ tim, bệnh van tim….

Chụp cộng hưởng từ phổ (spectrography) tim mạch  là một kỹ thuật hình ảnh mới, áp dụng trong chẩn đoán bệnh lý tim mạch mà ở đó có khả năng phát hiện được các chất chuyển hóa đặc hiệu của tổn thương. Cơ sở của phương pháp là mỗi một dạng bệnh lý khác nhau như u, viêm, nhồi máu… đều có các chất chuyển hóa tương đối đặc trưng hoặc với nồng độ khác nhau. Phương pháp nàyđánh giá sự xuất hiện các chất chuyển hóa đặc biệt và đo, so sánh nồng độ các chất chuyển hóa trong vùng thăm khám để suy ra bản chất của tổn thương.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Bệnh tim bẩm sinh: đánh giá các bất thường giải phẫu, luồng thông…

- Bệnh lý mạch vành: đánh giá vận động và chức năng thất trái, đánh giá tính sống còn cơ tim trong nhồi máu cấp và mạn tính.

- Bệnh lý cơ tim: bệnh cơ tim giãn, cơ tim phì đại, viêm cơ tim, cơ tim không kết bè, lắng đọng sắt trong cơ tim…

- U tim: nguyên phát và thứ phát, cung cấp các tính chất khối u giúp chẩn đoán xác định và đánh giá mức độ xâm lấn của khối u.

- Bệnh lý màng ngoài tim.

- Bệnh lý van tim.

- Chuyển hóa cơ tim-Spectroscopy.

2. Chống chỉ định

- Người bệnh đặt máy tạo nhịp

- Hội chứng sợ buồng kín

- Dị vật kim loại trong sọ

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh, BS chuyên khoa tim mạch.

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 1.5Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

- Thuốc an thần

- Thuốc đối quang từ

- Thuốc sát trùng da, niêm mạc.

4. Vật tư y tế thông thường

- Kim luồn chọc tĩnh mạch 18G

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, bông, gạc, băng dính vô trùng.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh

- Người bệnh được nằm ngửa trên bàn chụp

- Lựa chọn và định vị cuộn thu tín hiệu

- Di chuyển bàn chụp vào vùng khoang máy và định vị vùng chụp

2. Kỹ thuật

- Chụp định vị

- Lựa chọn các chuỗi xung chẩn đoán phù hợp với mục đích thăm khám. - Làm các chuỗi xung thông thường: T1, T2, Flair cho tất cả đối tượng. Hướng cắt bao gồm cắt ngang (cắt ngang), đứng ngang (đứng ngang) và đứng dọc (đứng dọc).

- Tùy theo từng bệnh lý phát hiện được trên các chuỗi xung trên mà có thể tiến hành thêm các chuỗi xung đặc biệt khác bổ xung cho chẩn đoán, ví dụ chuỗi xungT2* tìm chảy máu trong tổn thương hay không. Xung diffusion đánh giá giai đoạn nhồi máu, đánh giá chất hoại tử trong tổn thương, phân biệt u hoại tử hay áp xe não...

- Thông thường sẽ tiến hành tiêm thuốc đối quang tĩnh mạch (1 lọ) bằng tay, chụp chuỗi xung T1 theo 3 hướng không giãn để đánh giá vung tổn thương ngấm thuốc. Vùng ngấm thuốc này sẽ là trung tâm của vùng thăm khám bằng cộng hưởng từ phổ.

- Thăm khám cộng hưởng từ phổ: đặt ô đo (mono-voxel hoặc multi-voxel) vào vùng cần đo, cài thời gian ms cho trẻ em phù hợp với từng mục đích, đặt ô khung chống nhiễu. Lưu ý cần tránh vùng sát xương, sát vùng chảy máu. Trong trường hợp chụp multi-voxel thì vùng chụp sẽ bao gồm cả tổn thương và vùng phù nề xung quanh cũng như vùng lành bên đối diện để so sánh sự khác biệt về chất chuyển hóa giữa các vùng.

- Tiến hành cho chạy xung và xử lý hình ảnh thu được trên màn hình trạm làm việc, lựa chọn các ảnh cần thiết bộc lộ bệnh lý để in film và/hoặc ghi đĩa.

- Bác sỹ đọc tổn thương, mô tả trên máy tính kết nối nội bộ và in kết quả.

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Hình ảnh hiển thị được rõ các cấu trúc giải phẫu trong vùng thăm khám

- Phát hiện được tổn thương nếu có

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Không có tai biến liên quan đến kỹ thuật

- Sợ hãi, kích động: Động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

 

(Lượt đọc: 1143)

Tin tức liên quan

  • Cấp cứu 115
  • Đường dây nóng
  • Khuyến cáo phòng chống bệnh viêm phổi cấp do vi rút Corona
  • Học tập làm theo lời bác
  • Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Đại hội đảng
  • Lịch công tác
  • Hình ảnh hoạt động
  • Câu lạc bộ Tim mạch
  • Câu lạc bộ Tiểu đường
  • Câu lạc bộ Hen - COPD
  • Liên kết web
    • Bộ Y Tế
    • Báo Quảng Ninh
    • Sở Y tế Quảng Ninh
    • Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh
    • Bệnh viện Bãi Cháy
    • Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
    • CDC
    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
    • Bệnh viện Cẩm phả
    • Bệnh viện Đa khoa khuc vực Cẩm phả
    • Bệnh viện Lao và phổi
    • Bệnh viện Phục hồi chức năng Quảng Ninh
    • Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
    • Trung tâm y tế Hạ Long
    • Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ
    • Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu
    • Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hải Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ
    • Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên
    • Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn
    • Trung tâm Y tế Thành phố Cẩm Phả
    • Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái
    • Trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí
    • Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều
    • Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên
    • Bệnh viện 108
    • Trung tâm DI & ADR quốc gia
    • Bệnh viện Bạch Mai
    • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
    • Bệnh viện Việt Đức
    • Sở Y tế tỉnh Phú Thọ