Banner

Phần IV: Chụp cộng hưởng từ chẩn đoán (5)

(Cập nhật: 24/11/2017)

Chụp cộng hưởng từ chẩn đoán (5)

QUY TRÌNH 128

CHỤP CHT KHỚP CÓ TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh rất tốt trong chẩn đoán các bệnh lý khớp bao gồm: tổn thương xương, sựn, bao hoạt dịch, dây chằng, gân cơ cũng như tổ chức phần mềm quanh khớp. Tùy theo vị trí cần chụp, loại hình bệnh lý mà quy trình, cách thức chụp có khác nhau về chi tiết. Một số trường hợp tổn thương cần phối hợp với tiêm thuốc thuốc đối quang từ đường tĩnh mạch để bộc lộ rõ tổn thương. Việc tiêm thuốc đối quang từ do bác sỹ chuyên khoa quyết định.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 0.2Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

- Thuốc an thần

- Thuốc đối quang từ

- Thuốc sát trùng da, niêm mạc.

4. Vật tư y tế thông thường

- Kim luồn chọc tĩnh mạch 18G

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, bông, gạc, băng dính vô trùng.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh

- Người bệnh được nằm ngửa trên bàn chụp

- Lựa chọn và định vị cuộn thu tín hiệu

- Di chuyển bàn chụp vào vùng từ trường của máy và định vị vùng chụp

2. Kỹ thuật

- Chụp định vị

- Tiến hành chụp các chuỗi xung trước tiêm thuốc, theo các hướng cắt phù hợp với vị trí khớp, loại hình tổn thương (do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh chỉ định)

- Tiến hành tiêm thuốc thuốc đối quang từ đường tĩnh mạch cho người bệnh, lượng thuốc đối quang từ sử dụng thông thường là 0.1mmol/kg cân nặng.

- Chụp các chuỗi xung sau tiêm thuốc theo các hướng cắt phù hợp

- Kết thúc quá trình chụp: tháo cuộn thu tín hiệu, mời BN ra ngoài đợi kết quả.

- Kỹ thuật viên xử lý hình ảnh, in phim, chuyển hình ảnh và dữ liệu đến trạm làm việc của bác sỹ.

- Bác sỹ phân tích hình ảnh chẩn đoán.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Hình ảnh thấy rõ các cấu trúc giải phẫu của khớp cần chụp và đánh giá được tính chất, mức độ ngấm thuốc đối quang từ của tổn thương (nếu có)

V. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

- Tai biến liên quan đến thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

 

QUY TRÌNH 129

CHỤP CHT KHỚP CÓ BƠM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ NỘI KHỚP

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Một số bệnh lý khớp đặc biệt các tổn thương sau chấn thương thường khó chẩn đoán đối với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thường quy. Một số tổn thương kín đáo có thể được bộc lộ rõ ràng nhờ phương pháp chụp cộng hưởng từ khớp có tiêm thuốc đối quang từ nội khớp. Việc bơm thuốc đối quang từ do bác sỹ chuyên khoa quyết định.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 0.2Testla trở lên

- Máy X quang tăng sáng truyền hình

- Bộ áo chì, tạp dề bảo vệ tia X.

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

- Thuốc an thần

- Thuốc đối quang từ

- Thuốc sát trùng da, niêm mạc.

4. Vật tư y tế thông thường

- Kim luồn chọc khớp 21G

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, bông, gạc, băng dính vô trùng.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp vô cảm

Không cần gây tê

2. Kỹ thuật

- Đặt người bệnh nằm trên bàn máy chiếu

- Sát khuẩn da vùng khớp cần chọc

- Bác sĩ rửa tay, mặc áo, đi găng, trải toan vô khuẩn.

- Định vị khe khớp cần chọc

- Chọc kim vào ổ khớp

- Trộn dung dịch thuốc đối quang từ, thuốc cản quang, nước muối sinh lí theo tỉ lệ và thể tích phù hợp với từng khớp cụ thể.

- Bơm thuốc vào ổ khớp, kiểm soát sự lưu thông của thuốc dưới màn tăng sáng

- Rút kim, băng vị trí chọc.

- Chuyển người bệnh sang phòng chụp Cộng hưởng từ, tiến hành chụp CHT khớp với các chuỗi xung T1W theo 3 hướng.

- Kỹ thuật viên xử lý hình ảnh, in phim, chuyển hình ảnh và dữ liệu đến trạm làm việc của bác sỹ

- Bác sỹ phân tích hình ảnh chẩn đoán

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Đảm bảo kim bơm thuốc thuốc đối quang từ nằm trong ổ khớp

- Hình ảnh cho thấy rõ các cấu trúc giải phẫu của khớp cần chụp.

V. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

- Tai biến liên quan đến thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

 

 

QUY TRÌNH 130

CHỤP CHT XƯƠNG VÀ TỦY XƯƠNG

KHÔNG TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh rất tốt trong chẩn đoán các bệnh lý xương và tủy xương, là công cụ quan trọng trong phân giai đoạn đối với các tổn thương u xương, đánh giá hiệu quả điều trị. Tùy theo vị trí cần chụp, loại hình bệnh lý mà quy trình, cách thức chụp có khác nhau về chi tiết.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 0.2Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

Thuốc an thần

4. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh

- Người bệnh được nằm ngửa trên bàn chụp

- Lựa chọn và định vị cuộn thu tín hiệu

- Di chuyển bàn chụp vào khoang máy và định vị vùng chụp

2. Kỹ thuật

- Chụp định vị

- Tiến hành chụp các chuỗi xung, theo các hướng cắt phù hợp với vị trí, loại hình tổn thương (do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh chỉ định)

- Kết thúc quá trình chụp: tháo cuộn thu tín hiệu, mời người bệnh ra ngoài đợi kết quả

- Kỹ thuật viên xử lý hình ảnh, in phim, chuyển hình ảnh và dữ liệu đến trạm làm việc của bác sỹ

- Bác sỹ phân tích hình ảnh chẩn đoán

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Thấy rõ cấu trúc giải phẫu của xương cần chụp và tổn thương nếu có

V. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

 

QUY TRÌNH 131

CHỤP CHT XƯƠNG VÀ TỦY XƯƠNG

CÓ TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh rất tốt trong chẩn đoán các bệnh lý xương và tủy xương. Tùy theo vị trí cần chụp, loại hình bệnh lý mà quy trình, cách thức chụp có khác nhau về chi tiết. Một số trường hợp (u, viêm…) cần phối hợp với tiêm thuốc thuốc đối quang từ đường tĩnh mạch để bộc lộ rõ tổn thương. Việc tiêm thuốc đối quang từ do bác sỹ chuyên khoa quyết định.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 0.2Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

- Thuốc an thần

- Thuốc đối quang từ

- Thuốc sát trùng da, niêm mạc.

4. Vật tư y tế thông thường

- Kim luồn chọc tĩnh mạch 18G

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, bông, gạc, băng dính vô trùng.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh

- Người bệnh được nằm ngửa trên bàn chụp

- Lựa chọn và định vị cuộn thu tín hiệu

- Di chuyển bàn chụp vào khoang máy và định vị vùng chụp

2. Kỹ thuật

- Chụp định vị

- Tiến hành chụp các chuỗi xung trước tiêm thuốc, theo các hướng cắt phù hợp với vị trí, loại hình tổn thương (do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh chỉ định)

- Tiến hành tiêm thuốc thuốc đối quang từ đường tĩnh mạch cho người bệnh, lượng thuốc đối quang từ sử dụng thông thường là 0.1mmol/kg cân nặng.

- Chụp các chuỗi xung sau tiêm thuốc theo các hướng cắt phù hợp

- Kết thúc quá trình chụp: tháo cuộn thu tín hiệu, mời người bệnh ra ngoài đợi kết quả.

- Kỹ thuật viên xử lý hình ảnh, in phim, chuyển hình ảnh và dữ liệu đến trạm làm việc của bác sỹ

- Bác sỹ phân tích hình ảnh chẩn đoán

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Thấy rõ các cấu trúc giải phẫu của xương cần chụp và đánh giá được tính chất, mức độ ngấm thuốc của tổn thương (nếu có)

V. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

- Tai biến liên quan đến thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

 

QUY TRÌNH 132

CHỤP CHT PHẦN MỀM CHI

KHÔNG TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Chụp cộng hưởng từ là phương pháp chẩn đoán hình ảnh xâm nhập tối thiểu, có độ phân giải tổ chức cao nên rất hiệu quả trong đánh giá các cấu trúc phần mềm của các chi.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Các khối u phần mềm chi

- Chấn thương cơ, gân.

- Loạn dưỡng, thoái hóa cơ.

- Viêm, áp-xe…

2. Chống chỉ định

- Chống chỉ định tuyệt đối

- Người bệnh mang các thiết bị điện tử như: máy điều hóa nhịp tim, máy chống rung, cấy ghép ốc tai, thiết bị bơm thuốc tự động dưới da, Neurostimulator…

- Các kẹp phẫu thuật bằng kim loại nội sọ, hốc mắt, mạch máu < 6tháng

- Người bệnh nặng cần có thiết bị hồi sức cạnh người

- Chống chỉ định tương đối:

- Kẹp phẫu thuật bằng kim loại >6 tháng

- Nguời bệnh sợ bóng tối hay sợ cô độc

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 0.2Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

Thuốc an thần

4. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần).

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh

- Người bệnh được nằm ngửa trên bàn chụp

- Lựa chọn và định vị cuộn thu tín hiệu

- Di chuyển bàn chụp vào vùng từ trường của máy và định vị vùng chụp

2. Kỹ thuật

- Chụp định vị

- Xung T1W, T2W, PD, xung rất ưu thế T2W xóa mỡ (TIRM fat sat), diffusion…

- Lưu ý các mặt phẳng chụp được thực hiện theo yêu cầu bác sỹ chỉ Điện quang chỉ định để phù hợp với giải phẫu, mục tiêu chẩn đoán.

- Kết thúc thăm khám, đưa người bệnh ra khỏi buồng chụp.

- Xử lí hình ảnh, in phim hoặc lưu trữ hình ảnh vào đĩa CD-ROM, mạng PACS.

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Thấy rõ các cấu trúc giải phẫu của chi cần chụp và tổn thương (nếu có)

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: động viên, an ủi người bệnh

- Lo lắng, sợ hãi: cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

 

QUY TRÌNH 133

CHỤP CHT PHẦN MỀM CHI CÓ TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Chụp cộng hưởng từ là phương pháp chẩn đoán hình ảnh xâm nhập tối thiểu, có độ phân giải tổ chức cao nên rất hiệu quả trong đánh giá các cấu trúc phần mềm của các chi. Nó có thể chẩn đoán được tổn thương trên các chuỗi xung không tiêm thuốc. Tuy nhiên, trong một số trường hợp cần làm rõ tổn thương, chẩn đoán phân biệt thì việc tiêm thuốc đối quang từ là cần thiết. Việc tiêm thuốc đối quang từ do bác sỹ chuyên khoa quyết định.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- U cơ, phần mềm.

- Dị dạng mạch máu ở chi, cơ thể, nằm trong phần mềm.

- Viêm, áp-xe…

2. Chống chỉ định

- Chống chỉ định tuyệt đối

- Người bệnh mang các thiết bị điện tử như: máy điều hóa nhịp tim, máy chống rung, cấy ghép ốc tai, thiết bị bơm thuốc tự động dưới da, Neurostimulator…

- Các kẹp phẫu thuật bằng kim loại nội sọ, hốc mắt, mạch máu < 6tháng

- Người bệnh nặng cần có thiết bị hồi sức cạnh người

- Chống chỉ định tương đối:

- Kẹp phẫu thuật bằng kim loại >6 tháng

- Nguời bệnh sợ bóng tối hay sợ cô độc

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 0.2Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

- Thuốc an thần

- Thuốc đối quang từ

- Thuốc sát trùng da, niêm mạc.

4. Vật tư y tế thông thường

- Kim luồn chọc tĩnh mạch 18G

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, bông, gạc, băng dính vô trùng.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh

- Người bệnh được nằm ngửa trên bàn chụp

- Lựa chọn và định vị cuộn thu tín hiệu

- Di chuyển bàn chụp vào khoang máy và định vị vùng chụp

2. Kỹ thuật

- Chụp định vị

- Xung T1W, T2W, PD, rất ưu thế T2W xóa mỡ (TIRM fat sat), diffusion…

- Tiến hành tiêm thuốc thuốc đối quang từ đường tĩnh mạch cho người bệnh, lượng thuốc đối quang từ sử dụng thông thường là 0.1mmol/kg cân nặng.

- Chụp các xung T1W xóa mỡ.

- Lưu ý các mặt phẳng chụp được thực hiện theo yêu cầu bác sỹ Điện quang chỉ định để phù hợp với giải phẫu, mục tiêu chẩn đoán. Thời gian chụp phải thích hợp với chỉ định của BS điện quang để đánh giá động học thuốc.

- Kết thúc thăm khám, đưa người bệnh ra khỏi buồng chụp.

- Kỹ thuật viên xử lý hình ảnh, in phim, chuyển hình ảnh và dữ liệu đến trạm làm việc của bác sỹ

- Bác sỹ phân tích hình ảnh chẩn đoán.

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Hình ảnh thấy rõ các cấu trúc phần mềm của chi được chụp và đánh giá được mức độ, tính chất bắt thuốc đối quang từ của tổn thương (nếu có)

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

- Tai biến liên quan đến thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

 

QUY TRÌNH 134

CHỤP CHT ĐỘNG MẠCH CHỦ NGỰC

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ (CHT) động mạch chủ ngực có vai trò trong chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý động mạch chủ như: phình, bóc tách, hẹp…. Siêu âm Doppler động mạch chủ ngực hạn chế thăm khám do vướng các cấu trúc xương thành ngực và không thể đánh giá toàn bộ động mạch chủ ngực. Chụp cắt lớp vi tính động mạch chủ ngực cho phép đánh giá các bệnh lý động mạch với độ chính xác cao, tuy nhiên người bệnh phải chịu liều tia X nhất định. Chụp cộng hưởng từ động mạch chủ ngực là phương pháp thăm khám xâm nhập tối thiểu, không dùng tia X có thể thay thế chụp CLVT đa dãy trong chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý động mạch chủ.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Bệnh lý động mạch chủ ngực: phình, bóc tách, hẹp, tắc….

- Viêm động mạch chủ ngực

- Bất thường bẩm sinh: hẹp eo động mạch chủ….

2. Chống chỉ định

- Người bệnh đặt máy tạo nhịp

- Hội chứng sợ buồng kín

- Dị vật kim loại trong sọ

- Suy thận từ độ 3 trở lên, vì có nguy cơ mắc bệnh lý xơ hóa hệ thống sau tiêm thuốc đối quang từ.

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 1Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

- Thuốc an thần

- Thuốc đối quang từ

- Thuốc sát trùng da, niêm mạc.

4. Vật tư y tế thông thường

- Kim luồn chọc tĩnh mạch 18G

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, bông, gạc, băng dính vô trùng.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh

- Người bệnh được nằm ngửa trên bàn chụp

- Lựa chọn và định vị cuộn thu tín hiệu

- Di chuyển bàn chụp vào khoang máy và định vị vùng chụp

2. Kỹ thuật

- Chụp định vị

- Tiến hành tiêm thuốc đối quang từ đường tĩnh mạch cho người bệnh, lượng thuốc đối quang từ sử dụng thông thường là 0.1mmol/kg cân nặng.

- Tiêm thuốc đối quang từ: kỹ thuật bô-lút với tốc độ 2ml/s cho 20ml và bơm đẩy thuốc bằng 20-30ml nước muối sinh lý.

- Chụp chuỗi xung T1W 3D ngay sau khi tiêm thuốc đối quang.

- Tái tạo đa bình diện (MPR), và không gian ba chiều (VRT).

- Kỹ thuật viên xử lý hình ảnh, in phim, chuyển hình ảnh và dữ liệu đến trạm làm việc của bác sỹ

- Bác sỹ phân tích hình ảnh chẩn đoán

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Hình ảnh thấy rõ các cấu trúc giải phẫu của động mạch chủ ngực

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

- Tai biến liên quan đến thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

 

 

QUY TRÌNH 135

CHỤP CHT ĐỘNG MẠCH VÀNH

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Chụp cắt lớp vi tính mạch vành có độ phân giải không gian cao, cho phép đánh giá chính xác các bệnh lý mạch vành như hẹp tắc, bất thường bẩm sinh… và theo dõi sau điều trị. Tuy nhiên, người bệnh phải chịu liều tia X và tiêm thuốc cản quang. Cộng hưởng từ (CHT) mạch vành cho phép chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý mạch vành, nhất là với trẻ em như trong bệnh Kawasaki. Đồng thời CHT mạch vành có thể cho phép đánh giá thêm hình thái và vận động các buồng tim trong bệnh lý mạch vành (thiếu máu cơ tim); bệnh tim bẩm sinh….

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Đánh giá các bất thường giải phẫu: xuất phát, số lượng và đường đi

- Bệnh lý mạch vành: phình mạch vành trong bệnh Kawasaki…

- Trong các bệnh tim bẩm sinh, cần đánh giá trước phẫu thuật.

2. Chống chỉ định

- Chống chỉ định tuyệt đối

- Người bệnh mang các thiết bị điện tử như: máy điều hóa nhịp tim, máy chống rung, cấy ghép ốc tai, thiết bị bơm thuốc tự động dưới da, Neurostimulator…

- Các kẹp phẫu thuật bằng kim loại nội sọ, hốc mắt, mạch máu < 6tháng

- Người bệnh nặng cần có thiết bị hồi sức cạnh người

- Chống chỉ định tương đối:

- Kẹp phẫu thuật bằng kim loại >6 tháng

- Nguời bệnh sợ bóng tối hay sợ cô độc

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch cộng hưởng từ 1.5 Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

- Thuốc an thần

- Thuốc đối quang từ

- Thuốc sát trùng da, niêm mạc.

4. Vật tư y tế thông thường

- Kim luồn chọc tĩnh mạch 18G

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, bông, gạc, băng dính vô trùng.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh

- Người bệnh được nằm ngửa trên bàn chụp

- Lắp đặt điện cực điện tâm đồ

- Lựa chọn và định vị cuộn thu tín hiệu

- Di chuyển bàn chụp vào khoang máy và định vị vùng chụp

2. Kỹ thuật

- Chụp định vị

- Tùy thuộc bệnh lý và yêu cầu lâm sàng chụp theo các quy trình thích hợp

- Chụp các chuỗi xung đánh giá hình thái và chức năng trên các bình diện hai buồng, bốn buồng, trục ngắn, đường ra thất trái, đường ra thất phải…

- Chụp chuỗi xung mạch vành (Whole heart 3D), thu tín hiệu theo nhịp thở của người bệnh.

- Tiến hành tiêm thuốc thuốc đối quang từ đường tĩnh mạch cho người bệnh, lượng thuốc đối quang từ sử dụng thông thường là 0.1mmol/kg cân nặng.

- Kỹ thuật viên xử lý hình ảnh, in phim, chuyển hình ảnh và dữ liệu đến trạm làm việc của bác sỹ

- Bác sỹ phân tích hình ảnh chẩn đoán

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Hình ảnh thấy rõ cấu trúc giải phẫu của động mạch vành tim

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

- Tai biến liên quan đến thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

 

 

 

QUY TRÌNH 136

CHỤP CHT TIM

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ (CHT) tim có vai trò trong chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý tim mạch. Siêu âm tim là phương pháp thăm khám đầu tiên tuy nhiên CHT tim, là phương pháp thăm khám không xâm nhập, không dùng tia X, đang đóng vai trò ngày một quan trọng trong quyết định chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý tim mạch. Ứng dụng của CHT tim rất rộng rãi trong các bệnh lý mạch vành (thiếu máu cơ tim); bệnh tim bẩm sinh, bệnh cơ tim, bệnh van tim….

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Bệnh tim bẩm sinh: đánh giá các bất thường giải phẫu, luồng thông…

- Bệnh lý mạch vành: đánh giá vận động và chức năng thất trái, đánh giá tính sống còn cơ tim trong nhồi máu cấp và mạn tính.

- Bệnh lý cơ tim: bệnh cơ tim giãn, cơ tim phì đại, viêm cơ tim, cơ tim không kết bè, lắng đọng sắt trong cơ tim…

- U tim: nguyên phát và thứ phát, cung cấp các tính chất khối u giúp chẩn đoán xác định và đánh giá mức độ xâm lấn của khối u.

- Bệnh lý màng ngoài tim.

- Bệnh lý van tim.

- Chuyển hóa cơ tim-Spectroscopy.

2. Chống chỉ định

- Người bệnh đặt máy tạo nhịp

- Hội chứng sợ buồng kín

- Dị vật kim loại trong sọ

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 1.0T trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

- Thuốc an thần

- Thuốc đối quang từ

- Thuốc sát trùng da, niêm mạc.

4. Vật tư y tế thông thường

- Kim luồn chọc tĩnh mạch 18G

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, bông, gạc, băng dính vô trùng.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh

- Người bệnh được nằm ngửa trên bàn chụp

- Lựa chọn và định vị cuộn thu tín hiệu

- Di chuyển bàn chụp vào vùng khoang máy và định vị vùng chụp

2. Kỹ thuật

- Chụp định vị

- Tùy thuộc bệnh lý và yêu cầu lâm sàng chụp theo các quy trình thích hợp.

- Chụp các chuỗi xung đánh giá hình thái và chức năng trên các bình diện hai buồng, bốn buồng, trục ngắn, đường ra thất trái, đường ra thất phải…

- Tiêm thuốc đồi quang từ: đánh giá tưới máu cơ tim ở thì Rest và stress nếu cần; đánh giá động học của thuốc qua các buồng tim trên chuỗi xung động (dynamique).

- Tiêm thuốc chụp ở thì muộn sau 10 phút, đánh giá tính sống còn cơ tim;

- Kỹ thuật viên xử lý hình ảnh, in phim, chuyển hình ảnh và dữ liệu đến trạm làm việc của bác sỹ

- Bác sỹ phân tích hình ảnh chẩn đoán

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Hình ảnh thấy rõ các cấu trúc giải phẫu của tim và động mạch vành

- Đánh giá được chức năng tim.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

- Tai biến liên quan đến thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

 

 

QUY TRÌNH 137

CHỤP CHT ĐỘNG MẠCH CHỦ - CHẬU

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ (CHT) ĐM chủ chậu có vai trò trong chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý mạch máu. Siêu âm Doppler mạch máu là phương pháp thăm khám đầu tiên, rẻ tiền, dễ tiếp cận. Chụp cắt lớp vi tính ĐM chủ chậu cho phép đánh giá các bệnh lý ĐM với độ chính xác cao, tuy nhiên người bệnh phải chịu liều tia X nhất đinh. Chụp CHT ĐM chủ chậu là phương pháp thăm khám không xâm nhập, không dùng tia X đang đóng vai trò ngày một quan trọng chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý ĐM.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

Bệnh lý ĐM chủ chậu: phình, bóc tách, hẹp, tắc….

2. Chống chỉ định

- Người bệnh đặt máy tạo nhịp

- Hội chứng sợ buồng kín

- Dị vật kim loại trong sọ

- Chống chỉ định tương đối với người bệnh suy thận từ độ 3 trở lên, vì có nguy cơ mắc bệnh lý xơ hóa hệ thống sau tiêm thuốc đối quang từ.

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 1.0Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

- Thuốc an thần

- Thuốc đối quang từ

- Thuốc sát trùng da, niêm mạc.

4. Vật tư y tế thông thường

- Kim luồn chọc tĩnh mạch 18G

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, bông, gạc, băng dính vô trùng.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh lên bàn chụp

- Nằm ngửa

- Đặt đường truyền TM (20-18G) và nối với bơm tiêm điện

- Lắp Cuộn thu tín hiệu toàn thân.

- Đeo tai nghe chống ồn cho người bệnh (nếu cần)

2. Quy trình chụp

- Chụp các chuỗi xung định vị theo ba bình diện

- Tiêm thuốc đối quang từ: kỹ thuật Test bolus với tốc độ 2ml/s cho 20ml và bơm đẩy thuốc bằng 20-30ml nước muối sinh lý

- Chụp chuỗi xung T1W 3D

- Tái tạo đa bình diện (MPR), và không gian ba chiều (VRT)

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Hình ảnh hiển thị được rõ các cấu trúc giải phẫu trong vùng thăm khám

- Phát hiện được tổn thương nếu có

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Hiếm gặp

- Sợ hãi, kích động: Động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

- Tai biến liên quan đến thuốc đối quang từ: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

 

QUY TRÌNH 138

CHỤP CHT ĐỘNG MẠCH CHI TRÊN

KHÔNG TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ (CHT) ĐM chi trên có vai trò trong chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý mạch máu. Siêu âm Doppler mạch máu là phương pháp thăm khám đầu tiên, rẻ tiền, dễ tiếp cận. Chụp cắt lớp vi tính ĐM chi trên cho phép đánh giá các bệnh lý ĐM chi trên với độ chính xác cao, tuy nhiên người bệnh phải chịu liều tia X nhất đinh. Chụp CHT ĐM chi trên là phương pháp thăm khám không xâm nhập, không dùng tia X đang đóng vai trò ngày một quan trọng chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý ĐM chi trên.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

Bệnh lý ĐM chi trên: hẹp, tắc, phình, bóc tách….

2. Chống chỉ định

- Người bệnh đặt máy tạo nhịp

- Hội chứng sợ buồng kín

- Dị vật kim loại trong sọ

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch cộng hưởng từ 1.0Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh lên bàn chụp

- Tư thế nằm ngửa

- Lắp cuộn thu tín hiệu thân

- Đeo tai nghe chống ồn cho người bệnh (nếu cần)

2. Quy trình chụp

- Chụp các chuỗi xung định vị theo ba bình diện

- Chụp chuỗi xung NATIVE (Siemens), TRACE (Philips)

- Tái tạo đa bình diện (MPR), và không gian ba chiều (VRT)

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Hình ảnh hiển thị được rõ các cấu trúc giải phẫu trong vùng thăm khám

- Phát hiện được tổn thương nếu có

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Không có tai biến liên quan đến kỹ thuật

- Sợ hãi, kích động: Động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

(Lượt đọc: 1099)

Tin tức liên quan

  • Cấp cứu 115
  • Đường dây nóng
  • Khuyến cáo phòng chống bệnh viêm phổi cấp do vi rút Corona
  • Học tập làm theo lời bác
  • Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Đại hội đảng
  • Lịch công tác
  • Hình ảnh hoạt động
  • Câu lạc bộ Tim mạch
  • Câu lạc bộ Tiểu đường
  • Câu lạc bộ Hen - COPD
  • Liên kết web
    • Bộ Y Tế
    • Báo Quảng Ninh
    • Sở Y tế Quảng Ninh
    • Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh
    • Bệnh viện Bãi Cháy
    • Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
    • CDC
    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
    • Bệnh viện Cẩm phả
    • Bệnh viện Đa khoa khuc vực Cẩm phả
    • Bệnh viện Lao và phổi
    • Bệnh viện Phục hồi chức năng Quảng Ninh
    • Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
    • Trung tâm y tế Hạ Long
    • Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ
    • Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu
    • Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hải Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ
    • Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên
    • Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn
    • Trung tâm Y tế Thành phố Cẩm Phả
    • Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái
    • Trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí
    • Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều
    • Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên
    • Bệnh viện 108
    • Trung tâm DI & ADR quốc gia
    • Bệnh viện Bạch Mai
    • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
    • Bệnh viện Việt Đức
    • Sở Y tế tỉnh Phú Thọ