Banner

Phần IV: Chụp cộng hưởng từ chẩn đoán (4)

(Cập nhật: 24/11/2017)

Chụp cộng hưởng từ chẩn đoán (4)

QUY TRÌNH 117

 CHỤP CHT TƯỚI MÁU TẠNG

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ (CHT) có vai trò trong chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý tạng trong ổ bụng như: gan, thận, tụy... Chụp CHT các tạng có ưu điểm là phương pháp thăm khám không xâm nhập cho phép đi sâu đánh giá bản chất của tổn thương, đặc biệt phối hợp với các chuỗi xung đặc hiệu như khuyếch tán (Diffusion), xóa mỡ (Fat Sat). CHT tưới máu (Perfusion) được ứng dụng từ những năm 90, chủ yếu đánh giá tưới máu não, tim, tuy nhiên hiện nay CHT tưới máu cũng đang được ứng dụng trong đánh giá dòng chảy các tổn thương tạng đặc (gan, thận, tụy...).

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Bệnh lý gan: u gan lánh tính, ác tính, viêm gan, xơ gan…

- Bệnh lý đường mật: u, viêm

- Bệnh lý mạch máu: huyết khối TMC, hẹp tắc ĐM gan, ĐM thân tạng, ĐM thận….

- Bệnh lý thận: u, nhồi máu, viêm thận bể thận, áp xe thận…

- Bệnh lý tụy: u, viêm tụy cấp/mạn tính…

- Bệnh lý lách: viêm, áp xe, nhồi máu, u lách…

2. Chống chỉ định

- Chống chỉ định tuyệt đối

- Người bệnh mang các thiết bị điện tử như: máy điều hóa nhịp tim, máy chống rung, cấy ghép ốc tai, thiết bị bơm thuốc tự động dưới da, Neurostimulator…

- Các kẹp phẫu thuật bằng kim loại nội sọ, hốc mắt, mạch máu < 6tháng

- Người bệnh nặng cần có thiết bị hồi sức cạnh người.

- Chống chỉ định tương đối:

- Kẹp phẫu thuật bằng kim loại >6 tháng

- Nguời bệnh sợ bóng tối hay sợ cô độc.

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 1 Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

- Thuốc an thần

- Thuốc đối quang từ

- Thuốc sát trùng da, niêm mạc.

4. Vật tư y tế thông thường

- Kim luồn chọc tĩnh mạch 18G

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, bông, gạc, băng dính vô trùng.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

- Đặt người bệnh lên bàn chụp

- Chụp các chuỗi xung định vị theo ba bình diện: ngang, đứng dọc, đứng ngang

- Chụp các chuỗi xung T2W ngang và đứng ngang

- Chụp chuỗi xung T1W in/out phase trước tiêm

- Chụp chuỗi xung khuyếch tán - Diffusion/ADC

- Chụp chuỗi xung T1W trước tiêm

- Chụp chuỗi xung tưới máu -Perfusion (T1W GRE) tại vị trí lát cắt ngang/đứng ngang qua tĩnh mạch cửa, động mạch chủ và gan phải với thuốc cản từ tiêm với tốc độ 3ml/s và sau đó đẩy thuốc bằng 20-30ml nước muối sinh lý 0,9%, tốc độ 3- 5ml/s.

- Chụp chuỗi xung T1W 3D xóa mỡ toàn bộ ổ bụng

- Kết thúc quá trình chụp.

- XỬ TRÍ dữ liệu hình ảnh, biểu đồ tín hiệu theo thời gian, đánh giá các thông số dòng chảy: thời gian lưu chuyển trung bình (MTT), thể tích máu phân bố (BV).

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Đánh giá được sự tưới máu tạng thông qua các thông số thời gian đạt đỉnh (TTP), thời gian lưu chuyển trung bình (MTT), thể tích máu phân bố (BV), thể tích máu tương đối (rBV), thời gian lưu chuyển trung bình biểu kiến (apMTT).

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

- Tai biến liên quan đến thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

 

QUY TRÌNH 118

CHỤP CHT NỘI SOI ẢO KHUNG ĐẠI TRÀNG

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Chụp cộng hưởng từ nội soi ảo đại tràng là kỹ thuật thăm khám không xâm nhập, được thực hiện bằng cách bơm thuốc đối quang vào lòng đại tràng, thực hiện tạo ảnh và tái tạo lại cấu trúc trong lòng đại tràng. Ngoài chẩn đoán một số bệnh lý khối choán chỗ trong lòng đại tràng còn cho phép chẩn đoán phân biệt với các khối u có nguồn gốc từ ngoài đại tràng..

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

Bệnh lý các khối choán chỗ trong lòng đại tràng (u đại tràng, u chèn ép vào đại tràng)..

2. Chống chỉ định

- Chống chỉ định tuyệt đối

- Người bệnh mang các thiết bị điện tử như: máy điều hóa nhịp tim, máy chống rung, cấy ghép ốc tai, thiết bị bơm thuốc tự động dưới da, Neurostimulator…

- Các kẹp phẫu thuật bằng kim loại nội sọ, hốc mắt, mạch máu < 6tháng

- Người bệnh nặng cần có thiết bị hồi sức cạnh người

- Chống chỉ định tương đối:

- Kẹp phẫu thuật bằng kim loại >6 tháng

- Nguời bệnh sợ bóng tối hay sợ cô độc

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 1 Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

- Thuốc an thần

- Thuốc đối quang từ

- Thuốc sát trùng da, niêm mạc.

4. Vật tư y tế thông thường

- Kim luồn chọc tĩnh mạch 18G

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, bông, gạc, băng dính vô trùng.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Người bệnh

- Cần nhịn ăn để làm sạch ống tiêu hóa.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

- Chuẩn bị ruột giống như nội soi đại tràng

- Thực hiện vào buổi sáng

- Không cần thiết cho thuốc giảm đau hay chống dị ứng

- Kiểm tra chống chỉ định: mảnh ghép kim loại hay hội chứng sợ khoang kín,…

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh

- Người bệnh nằm sấp trên bàn chụp.

- Tiêm tĩnh mạch 20mg scopolamine để làm giảm nhu động ruột

- Truyền dịch chứa Gadolinium vào trong khung đại tràng qua đường hậu môn - trực tràng (20ml DOTAREM trong 2 lít nước)

- Lựa chọn và định vị cuộn thu tín hiệu

- Di chuyển bàn chụp vào vùng từ trường của máy và định vị vùng chụp

2. Kỹ thuật

- Chụp định vị: trên 3 mặt ngang, đứng dọc, đứng ngang

- Chuỗi xung 1: TruFISP đứng ngang

- Chuỗi xung 2: T1 vibe FS đứng ngang toàn bộ khung đại tràng: dày 2mm, độ phân giải 1.25 x 2 x 2mm

- Chuỗi xung 3: lặp lại chuỗi xung 2 sau tiêm thuốc đối quang từ. Lượng thuốc đối quang từ sử dụng thông thường là 0.1ml/kg cân nặng với tốc độ tiêm 2ml/giây.

- Chuỗi xung 4: T1 vibe FS đứng ngang toàn bộ khung đại tràng ở tư thế nằm ngửa

3. Phân tích dữ liệu trên hình gốc

- Kỹ thuật dựng hình cường độ tối đa (MIP)

- Tái tạo đa mặt phẳng (MPR)

- Nội soi ảo (VC).

- Bác sỹ phân tích hình ảnh và chẩn đoán

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Dựng hình được các cấu trúc giải phẫu của khung đại tràng

- Phát hiện được tổn thương và đánh giá tình trạng ngấm thuốc của tổn thương (nếu có).

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

- Tai biến liên quan đến thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

 

QUY TRÌNH 119

 CHỤP CHT ĐÁNH GIÁ BÁNH NHAU

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Chụp cộng hưởng từ bánh rau cho phép đánh giá bổ sung cho siêu âm những đặc điểm về hình thái và cấu trúc của bánh rau trong một số tình trạng bệnh lý cần chẩn đoán trước sinh.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

Nghi ngờ mọi bệnh lý bánh rau của thai trên siêu âm

2. Chống chỉ định

- Chống chỉ định tuyệt đối

- Người bệnh mang các thiết bị điện tử như: máy điều hóa nhịp tim, máy chống rung, cấy ghép ốc tai, thiết bị bơm thuốc tự động dưới da, Neurostimulator…

- Các kẹp phẫu thuật bằng kim loại nội sọ, hốc mắt, mạch máu < 6tháng

- Người bệnh nặng cần có thiết bị hồi sức cạnh người

- Chống chỉ định tương đối:

- Kẹp phẫu thuật bằng kim loại >6 tháng

- Nguời bệnh sợ bóng tối hay sợ cô độc

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch cộng hưởng từ 1 Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

Thuốc an thần

4. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh

- Người bệnh được nằm ngửa trên bàn chụp

- Lựa chọn và định vị cuộn thu tín hiệu

- Di chuyển bàn chụp vào vùng từ trường của máy và định vị vùng chụp

2. Kỹ thuật

- Chụp định vị

- Chuỗi xung 1: HASTE (nín thở), số lớp cắt 24-29, độ dày lớp cắt 4-5mm

- Chuỗi xung 2: T2 Haste và HASTE FS cắt ngang (nín thở), lấy hình từ bờ phải đến hết bờ trái tử cung, số lớp cắt 24-29, độ dày lớp cắt 5-6mm

- Chuỗi xung 3: T2 Haste cắt ngang (nín thở): chụp vuông góc bánh nhau, lấy hình từ mép trên đến mép dưới bánh nhau. Nếu thời gian quá dài, có thể chia thành 2 lần chụp. Độ dày lớp cắt 4mm

- Chuỗi xung 4: T1 inphase cắt ngang (nín thở), trường lấy hình tương tự xung cắt ngang 3, số lớp cắt 24-29, độ dày lớp cắt 4mm

- Chuỗi xung 5: T1W out of phase cắt ngang (nín thở), trường lấy hình tương tự xung T2 HASTE cắt ngang, số lớp cắt 24-29, độ dày lớp cắt 5,5mm

- Chuỗi xung 6: HASTE FS đứng ngang: lấy hình từ bờ trước → bờ sau tử cung theo trục tử cung, số lớp cắt 24-29, độ dày lớp cắt 6mm

- Kỹ thuật viên in phim, chuyển hình ảnh và dữ liệu đến trạm làm việc của bác sỹ

- Bác sỹ phân tích hình ảnh, các thông số tưới máu và chẩn đoán

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Thấy rõ hình ảnh bánh rau và mối liên quan của nó với cơ tử cung và thai

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

 

QUY TRÌNH 120

CHỤP CHT THAI NHI

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ thai là phương pháp xâm phạm tối thiểu cho phép đánh giá rõ các cấu trúc giải phẫu của thai nhi nhằm phát hiện các dị tật thai nhi để có thể được xử trí, thường được chỉ định sau khi đã có kết quả siêu âm.

II. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

- Đánh giá các bất thường hệ thần kinh trung ương hoặc của các cơ quan khác đã được phát hiện trên siêu âm thường quy.

- Chỉ được chỉ định chụp khi tuổi thai >18 tuần (tốt nhất là từ tuần 28 trở đi).

2. Chống chỉ định

- Chống chỉ định tuyệt đối

- Người bệnh mang các thiết bị điện tử như: máy điều hóa nhịp tim, máy chống rung, cấy ghép ốc tai, thiết bị bơm thuốc tự động dưới da, Neurostimulator…

- Các kẹp phẫu thuật bằng kim loại nội sọ, hốc mắt, mạch máu < 6tháng

- Người bệnh nặng cần có thiết bị hồi sức cạnh người

- Chống chỉ định tương đối:

- Kẹp phẫu thuật bằng kim loại >6 tháng

- Nguời bệnh sợ bóng tối hay sợ cô độc

III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch cộng hưởng từ 1 Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Cho người bệnh đi tiểu trước khi chụp

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh vào máy

- Đặt người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp

- Nếu người bệnh không nằm ngửa được do đau lưng hay hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ dưới thì có thể cho người bệnh nằm nghiêng (T).

- Đặt cuộn thu tín hiệu bụng (toàn thân cuộn thu tín hiệu) lên bụng người bệnh

- Kê đệm chân và đắp ấm cho người bệnh

- Cho người bệnh mang bộ bảo vệ tai

2. Các chuỗi xung cơ bản

- Các chuỗi xung định vị

- Ba mặt cắt, có thể lặp lại nhiều lần nếu thai nhi cử động để khảo sát đúng trục cơ quan: sọ não hay trục cơ thể.

- Khảo sát não thai nhi: các chuỗi xung được chụp theo trục của não, dựa trên các xung định vị.

- HASTE đứng ngang

FOV: 250-280 (tùy theo tuổi thai)

Số lớp cắt 20-24

Độ dày lớp cắt 4mm

TR: 1100 ms

TE: 97 ms

- HASTE đứng dọc (không nín thở)

FOV: 250-280 (tùy tuổi thai)

Số lớp cắt 20-24

Độ dày lớp cắt 4mm

TR: 1100 ms

TE: 97 ms

- HASTE cắt ngang (không nín thở)

FOV: 250-280 (tùy tuổi thai)

TE: 97 ms

- Kỹ thuật khuếch tán Diffusion cắt ngang (b =0 và b=1000), ADC map

FOV: 200-230

Số lớp cắt 20-25

Độ dày lớp cắt 4mm

TR: 6000 ms

TE: 93 ms

- T1W fl2D cắt ngang (không nín thở)

FOV: 250-280

Số lớp cắt 20-25

Độ dày lớp cắt 4mm

TR: 107 ms

TE: 4,91 ms

- Khảo các cơ quan ngực-bụng: các chuỗi xung được chụp theo trục cơ thể, dựa trên các xung định vị.

- HASTE đứng ngang (không nín thở)

FOV: 250-280

Số lớp cắt 15-20

Độ dày lớp cắt 4mm

TR: 2600 ms

TE: 102 ms

- HASTE đứng dọc (không nín thở)

FOV: 250-280

Số lớp cắt 20-25

Độ dày lớp cắt 4mm

TR: 4500 ms

TE: 302 ms

- HASTE cắt ngang (không nín thở): Khảo sát từ bờ trên hai phổi -> vùng cùng-cụt.

FOV: 250-280

Số lớp cắt 20-25

Độ dày lớp cắt 4mm

TR: 2800 ms

TE: 102 ms

- T1W fl2D đứng ngang (không nín thở)

FOV: 250-280

TE: 4,76 ms

- Diffusion cắt ngang (b=0, b=1000), ADC map

FOV: 250-280

Số lớp cắt 20-25

Độ dày lớp cắt 4mm

Disc factor 0%

TR: 6400 ms

TE: 88 ms.

- Kỹ thuật viên XỬ TRÍ hình ảnh, in phim, chuyển hình ảnh và dữ liệu đến trạm làm việc của bác sỹ

- Bác sỹ phân tích hình ảnh chẩn đoán

V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Hình ảnh cho thấy rõ các cấu trúc giải phẫu của thai

- Phát hiện được những dị tật của thai (nếu có).

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

QUY TRÌNH 121

CHỤP CHT CỘT SỐNG CỔ KHÔNG TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh không sử dụng tia X, có độ tương phản tổ chức cao, rất tốt trong chẩn đoán các bệnh lý cột sống bao gồm tổn thương ở thân đốt sống, đĩa đệm, tủy sống và tổ chức phần mềm quanh cột sống.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 0.2 Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh

- Người bệnh được nằm ngửa trên bàn chụp

- Lựa chọn và định vị cuộn thu tín hiệu

- Di chuyển bàn chụp vào vùng từ trường của máy và định vị vùng chụp

2. Kỹ thuật

- Chụp định vị

- Tiến hành chụp các chuỗi xung T1W, T2W đứng dọc, T2W cắt ngang qua vị trí cần thiết, Stir đứng dọc (nếu cần)

- Kết thúc quá trình chụp: tháo cuộn thu tín hiệu, mời người bệnh ra ngoài đợi kết quả

- Kỹ thuật viên xử trí hình ảnh, in phim, chuyển hình ảnh và dữ liệu đến trạm làm việc của bác sỹ

- Bác sỹ phân tích hình ảnh, các thông số tưới máu và chẩn đoán

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Thấy rõ các cấu trúc giải phẫu cột sống cổ.

- Hiển thị hiện được hình ảnh tổn thương nếu có

V. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

 

QUY TRÌNH 122

CHỤP CHT CỘT SỐNG CỔ CÓ TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh không sử dụng tia X, có độ thuốc đối quang từ tổ chức cao, rất tốt trong chẩn đoán các bệnh lý cột sống bao gồm tổn thương ở thân đốt sống, đĩa đệm, tủy sống và tổ chức phần mềm quanh cột sống ngay cả khi không sử dụng thuốc đối quang từ. Một số trường hợp (U, viêm…) cần phối hợp với tiêm thuốc thuốc đối quang từ đường tĩnh mạch để bộc lộ rõ tổn thương.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch cộng hưởng từ 1 Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

- Thuốc an thần

- Thuốc đối quang từ

- Thuốc sát trùng da, niêm mạc.

4. Vật tư y tế thông thường

- Kim luồn chọc tĩnh mạch 18G

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, bông, gạc, băng dính vô trùng.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh

- Người bệnh được nằm ngửa trên bàn chụp

- Lựa chọn và định vị cuộn thu tín hiệu

- Di chuyển bàn chụp vào vùng từ trường của máy và định vị vùng chụp

2. Kỹ thuật

- Chụp định vị

- Tiến hành chụp các chuỗi xung trước tiêm thuốc: T1W đứng dọc, T2W

đứng dọc, T2W cắt ngang qua vị trí cần thiết, Stir đứng dọc (nếu cần)

- Tiến hành tiêm thuốc thuốc đối quang từ đường tĩnh mạch cho người bệnh, lượng thuốc đối quang từ sử dụng thông thường là 0.1mmol/kg cân nặng.

- Chụp các chuỗi xung T1W sau tiêm thuốc 3 hướng. Trên thực tế thăm khám chỉ cần thực hiện 2 hướng sau tiêm. Với các tổn thương trong thân đốt sống, đĩa đệm, phần mềm quanh thân đốt sống, màng ngoài tủy phải sử dụng chuỗi xung T1 fatsat mới bộc lộ tốt tổn thương. Các tổn thương u trong ống sống: ngoài trục hoặc trong trục thì không cần phải sử dụng chuỗi xung T1 fatsat sau tiêm.

- Kết thúc quá trình chụp: tháo cuộn thu tín hiệu, mời người bệnh ra ngoài đợi kết quả.

- Kỹ thuật viên XỬ TRÍ hình ảnh, in phim, chuyển hình ảnh và dữ liệu đến trạm làm việc của bác sỹ

- Bác sỹ phân tích hình ảnh, các thông số tưới máu và chẩn đoán

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Thấy rõ các cấu trúc giải phẫu của cột sống cổ.

- Đánh giá được tính chất, mức độ bắt thuốc đối quang của tổn thương (nếu có)

V. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

- Tai biến liên quan đến thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

 

QUY TRÌNH 123

CHỤP CHT CỘT SỐNG NGỰC

KHÔNG TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh không sử dụng tia X, có độ thuốc đối quang từ tổ chức cao rất tốt trong chẩn đoán các bệnh lý cột sống bao gồm tổn thương ở thân đốt sống, đĩa đệm, tủy sống và tổ chức phần mềm quanh cột sống.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 0.2 Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh

- Người bệnh được nằm ngửa trên bàn chụp

- Lựa chọn và định vị cuộn thu tín hiệu

- Di chuyển bàn chụp vào vùng từ trường của máy và định vị vùng chụp

2. Kỹ thuật

- Chụp định vị

- Tiến hành chụp các chuỗi xung T1W đứng dọc, T2W đứng dọc, T2W cắt ngang qua vị trí cần thiết, Stir đứng dọc (nếu cần).

- Kết thúc quá trình chụp: tháo Cuộn thu tín hiệu, mời người bệnh ra ngoài đợi kết quả.

- Kỹ thuật viên xử trí hình ảnh, in phim, chuyển hình ảnh và dữ liệu đến trạm làm việc của bác sỹ

- Bác sỹ phân tích hình ảnh, các thông số tưới máu và chẩn đoán

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Thấy rõ các cấu trúc giải phẫu của cột sống ngực

V. TAI BIẾN VÀ XỬ TR

- Sợ hãi, kích động: động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

 

QUY TRÌNH 124

CHỤP CHT CỘT SỐNG NGỰC CÓ TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh không sử dụng tia X, có độ thuốc đối quang từ tổ chức cao, rất tốt trong chẩn đoán các bệnh lý cột sống bao gồm tổn thương ở thân đốt sống, đĩa đệm, tủy sống và tổ chức phần mềm quanh cột sống ngay cả khi không sử dụng thuốc đối quang từ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp (u, viêm…) cần phối hợp với tiêm thuốc thuốc đối quang từ đường tĩnh mạch để bộc lộ rõ tổn thương. Việc tiêm thuốc đối quang từ do bác sỹ chuyên khoa quyết định.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 0.2 Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

- Thuốc an thần

- Thuốc đối quang từ

- Thuốc sát trùng da, niêm mạc.

4. Vật tư y tế thông thường

- Kim luồn chọc tĩnh mạch 18G

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, bông, gạc, băng dính vô trùng.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

6. Phiếu xét nghiệm

- Phiếu chỉ định của bác sĩ lâm sàng, bệnh án (người bệnh nội trú).

- Nếu người bệnh có dấu hiệu nghi ngờ suy thận, cần yêu cầu làm xét nghiệm Creatinin máu.

- Phim Xquang, CLVT, CHT (nếu có).

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh

- Người bệnh được nằm ngửa trên bàn chụp

- Lựa chọn và định vị cuộn thu tín hiệu

- Di chuyển bàn chụp vào khoang máy và định vị vùng chụp

2. Kỹ thuật

- Chụp định vị

- Tiến hành chụp các chuỗi xung trước tiêm thuốc: T1W đứng dọc, T2W đứng dọc, T2W cắt ngang qua vị trí cần thiết, Stir đứng dọc (nếu cần)

- Tiến hành tiêm thuốc thuốc đối quang từ đường tĩnh mạch cho người bệnh. Liều lượng 0.1-0.2 ml/kg trọng lượng cơ thể.

- Chụp các chuỗi xung T1W sau tiêm thuốc 3 hướng. Trên thực tế thăm khám chỉ cần thực hiện 2 hướng sau tiêm. Với các tổn thương trong thân đốt sống, đĩa đệm, phần mềm quanh thân đốt sống, màng ngoài tủy phải sử dụng chuỗi xung T1 fatsat mới bộc lộ tốt tổn thương. Các tổn thương u trong ống sống: ngoài trục hoặc trong trục thì không cần phải sử dụng chuỗi xung T1 fatsat sau tiêm.

- Kết thúc quá trình chụp: tháo cuộn thu tín hiệu, mời BN ra ngoài đợi kết quả.

- Kỹ thuật viên XỬ TRÍ hình ảnh, in phim, chuyển hình ảnh và dữ liệu đến trạm làm việc của bác sỹ

- Bác sỹ phân tích hình ảnh, các thông số tưới máu và chẩn đoán

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Thấy rõ các cấu trúc giải phẫu của cột sống ngực

- Đánh giá được tính chất, mức độ bắt thuốc đối quang của tổn thương (nếu có)

V. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Nhiễu ảnh do người bệnh cử động: giải thích lại, yêu cầu người bệnh giữ nguyên Sợ hãi, kích động: động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

- Tai biến liên quan đến thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

QUY TRÌNH 125

CHỤP CHT CỘT SỐNG THẮT LƯNG

KHÔNG TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh không sử dụng tia X, có độ thuốc đối quang từ tổ chức cao, rất tốt trong chẩn đoán các bệnh lý cột sống bao gồm tổn thương ở thân đốt sống, đĩa đệm, tủy sống và tổ chức phần mềm quanh cột sống.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp cộng hưởng từ 0.2 Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh

- Người bệnh được nằm ngửa trên bàn chụp

- Lựa chọn và định vị cuộn thu tín hiệu

- Di chuyển bàn chụp vào vùng từ trường của máy và định vị vùng chụp

2. Kỹ thuật

- Chụp định vị

- Tiến hành chụp các chuỗi xung T1W đứng dọc, T2W đứng dọc, T2W cắt ngang qua vị trí cần thiết, Stir đứng dọc (nếu cần), Stir đứng ngang hoặc PD fatsat qua khớp cùng chậu (nếu cần)

- Kết thúc quá trình chụp: tháo cuộn thu tín hiệu, mời người bệnh ra ngoài đợi kết quả.

- Kỹ thuật viên xử trí hình ảnh, in phim, chuyển hình ảnh và dữ liệu đến trạm làm việc của bác sỹ

- Bác sỹ phân tích hình ảnh, các thông số tưới máu và chẩn đoán

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Hình ảnh thấy rõ được cá cấu trúc giải phẫu của cột sống thắt lưng

V. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

 

QUY TRÌNH 126

CHỤP CHT CỘT SỐNG THẮT LƯNG

CÓ TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh không sử dụng tia X, có độ thuốc đối quang từ tổ chức cao, rất tốt trong chẩn đoán các bệnh lý cột sống bao gồm tổn thương ở thân đốt sống, đĩa đệm, tủy sống và tổ chức phần mềm quanh cột sống. Một số trường hợp (u, viêm…) cần phối hợp với tiêm thuốc thuốc đối quang từ đường tĩnh mạch để bộc lộ rõ tổn thương.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch cộng hưởng từ 1 Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

- Thuốc an thần

- Thuốc đối quang từ

- Thuốc sát trùng da, niêm mạc.

4. Vật tư y tế thông thường

- Kim luồn chọc tĩnh mạch 18G

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, bông, gạc, băng dính vô trùng.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh

- Người bệnh được nằm ngửa trên bàn chụp

- Lựa chọn và định vị cuộn thu tín hiệu

- Di chuyển bàn chụp vào vùng từ trường của máy và định vị vùng chụp.

2. Kỹ thuật

- Chụp định vị

- Tiến hành chụp các chuỗi xung trước tiêm thuốc đối quang từ: T1W đứng dọc, T2W đứng dọc, T2W cắt ngang qua vị trí cần thiết, Stir đứng dọc (nếu cần), Stir đứng ngang qua khớp cùng chậu (nếu cần)

- Tiến hành tiêm thuốc thuốc đối quang từ đường tĩnh mạch cho người bệnh, lượng thuốc đối quang từ sử dụng thông thường là 0.1mmol/kg cân nặng.

- Chụp các chuỗi xung T1W sau tiêm thuốc 3 hướng

- Kết thúc quá trình chụp: tháo cuộn thu tín hiệu, mời người bệnh ra ngoài đợi kết quả

- Kỹ thuật viên XỬ TRÍ hình ảnh, in phim, chuyển hình ảnh và dữ liệu đến trạm làm việc của bác sỹ

- Bác sỹ phân tích hình ảnh chẩn đoán

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Thấy rõ các cấu trúc giải phẫu của cột sống thắt lưng - cùng

- Đánh giá được tính chất, mức độ ngấm thuốc đối quang từ của tổn thương nếu có

V. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

- Tai biến liên quan đến thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

 

QUY TRÌNH 127

CHỤP CHT KHỚP KHÔNG TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ

 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cộng hưởng từ là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh rất tốt trong chẩn đoán các bệnh lý khớp bao gồm: tổn thương xương, sựn, bao hoạt dịch, dây chằng, gân cơ cũng như tổ chức phần mềm quanh khớp. Tùy theo vị trí cần chụp, loại hình bệnh lý mà quy trình, cách thức chụp có khác nhau về chi tiết.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa

- Kỹ thuật viên điện quang

- Điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy chụp mạch cộng hưởng từ 1Testla trở lên

- Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

3. Thuốc

Thuốc an thần

4. Người bệnh

- Không cần nhịn ăn.

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp tốt với thầy thuốc.

- Kiểm tra các chống chỉ định

- Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định.

- Có giấy yêu cầu chụp của bác sỹ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ (nếu cần)

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt người bệnh

- Người bệnh được nằm ngửa trên bàn chụp

- Lựa chọn và định vị cuộn thu tín hiệu

- Di chuyển bàn chụp vào khoang máy và định vị vùng chụp

2. Kỹ thuật

- Chụp định vị

- Chụp các chuỗi xung, theo các hướng cắt phù hợp với vị trí khớp, loại hình tổn thương (do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh chỉ định).

- Kết thúc quá trình chụp: tháo cuộn thu tín hiệu, mời người bệnh ra ngoài đợi kết quả.

- Kỹ thuật viên xử lý hình ảnh, in phim, chuyển hình ảnh và dữ liệu đến trạm làm việc của bác sỹ

- Bác sỹ phân tích hình ảnh chẩn đoán

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Hình ảnh thấy rõ các cấu trúc giải phẫu của khớp cần chụp

V. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sợ hãi, kích động: động viên, an ủi người bệnh

- Quá lo lắng, sợ hãi: có thể cho thuốc an thần với sự theo dõi của bác sỹ gây mê.

(Lượt đọc: 979)

Tin tức liên quan

  • Cấp cứu 115
  • Đường dây nóng
  • Khuyến cáo phòng chống bệnh viêm phổi cấp do vi rút Corona
  • Học tập làm theo lời bác
  • Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Đại hội đảng
  • Lịch công tác
  • Hình ảnh hoạt động
  • Câu lạc bộ Tim mạch
  • Câu lạc bộ Tiểu đường
  • Câu lạc bộ Hen - COPD
  • Liên kết web
    • Bộ Y Tế
    • Báo Quảng Ninh
    • Sở Y tế Quảng Ninh
    • Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh
    • Bệnh viện Bãi Cháy
    • Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
    • CDC
    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
    • Bệnh viện Cẩm phả
    • Bệnh viện Đa khoa khuc vực Cẩm phả
    • Bệnh viện Lao và phổi
    • Bệnh viện Phục hồi chức năng Quảng Ninh
    • Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
    • Trung tâm y tế Hạ Long
    • Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ
    • Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu
    • Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hải Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ
    • Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên
    • Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn
    • Trung tâm Y tế Thành phố Cẩm Phả
    • Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái
    • Trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí
    • Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều
    • Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên
    • Bệnh viện 108
    • Trung tâm DI & ADR quốc gia
    • Bệnh viện Bạch Mai
    • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
    • Bệnh viện Việt Đức
    • Sở Y tế tỉnh Phú Thọ