Banner

TĂNG HUYẾT ÁP (Huyễn vựng)

TĂNG HUYẾT ÁP (Huyễn vựng)

I. ĐẠI CƯƠNG:

Tổ chức Tăng huyết áp Thế giới và Uỷ ban Quốc gia Cộng lực Hoa kỳ (1997) đều thống nhất một người lớn bị tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu trên hoặc bằng 140mmHg và hoặc huyết áp tâm trương trên hoặc bằng 90mmHg.

Định nghĩa này đơn giản nhưng có nhược điểm là trị số huyết áp không hoàn toàn ổn định và huyết áp thay đổi theo tuổi, giới...

Chẩn đoán xác định

Cần phải chẩn đoán sớm và đúng đắn bệnh THA. Chủ yếu bằng cách đo huyết áp theo đúng các quy định đã nêu trên. Tuy nhiên điều quan trọng là nên tổ chức những đợt khám sức khỏe để khám xét toàn diện nhằm phát hiện sớm những trường hợp tiềm tàng hoặc chưa có triệu chứng.

Chẩn đoán giai đoạn tăng huyết áp

Có hai cách phân giai đoạn, trong đó phân giai đoạn của tổ chức y tế thế giới  chi tiết và thích hợp hơn.

Theo tổ chức y tế thế giới (1996) chia làm 3 giai đoạn:

Giai đoạn I:Tăng huyết áp thật sự nhưng không có tổn thương thực thể các cơ quan.

Giai đoạn II:Có ít nhất một trong các biến đổi các cơ quan sau:

Dày thất trái: Phát hiện bằng lâm sàng, X quang, điện tim, siêu âm.

Hẹp lan tỏa hay từng vùng các động mạch võng mạc (giai đoạn I và II đáy mắt của Keith-Wagener-Baker).

Thận:Anbumine niệu vi thể, Protein niệu, uré hoặc créatinine máu tăng nhẹ.(1.2-2 mg%).

Có hình ảnh mãng vữa xơ động mạch trên siêu âm hoặc X quang (ở động mạch chủ, động mạch cảnh, động mạch chậu hoặc động mạch đùi)

Giai đoạn III:Có dấu hiệu chức năng và thực thể do tổn thương các cơ quan đích:

Tim: Suy tim trái, cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.

Não: Tai biến mạch não thoáng qua, xuất huyết não, tiểu não hoặc thân não. Bệnh não tăng huyết áp. Loạn thần do mạch não (vascular dementia)

Đáy mắt: Xuất huyết võng mạc xuất tiết có hay không có phù gai thị (giai đoạn III và IV) các dấu hiệu này là đặc biệt của giai đoạn ác tính (giai đoạn tiến triển nhanh).

Các biểu hiện khác thường gặp ở giai đoạn III nhưng không đặc hiệu lắm của tăng huyết áp.

Thận: Creatinine huyết tương tăng rõ (> 2mg%), suy thận.

Mạch máu: Phồng tách, bít tắc động mạch, tắc động mạch ngoại biên có triệu chứng rõ.

Tăng HA ác tính hay tiến triển nhanh là một hội chứng gồm có:

Huyết áp tối thiểu rất cao trên 130mmHg.

Đáy mắt giai đoạn III và IV theo Keith-Weigener.

Có biến chứng ở thận, tim, não.

Bệnh nhân trẻ tuổi dưới 40.

Tiến triển nhanh, tử vong trong vòng 2-3 năm.

Phân loại HA ở người lớn ≥ 18 tuổi (theo JNC VII, 2003)

Tăng huyết áp

HA tâm thu (mmHg)

 

HA tâm trương (mmHg)

HA bình thường

Tiền THA

THA giai đoạn 1

THA giai đoạn 2

< 120

120 - 139

140 – 159

≥ 160

hoặc

và/ hoặc

hoặc

< 80

80 – 90

90 - 99

≥ 100

 

II. ĐIỀU TRỊ:

A.YHHĐ:

Chế độ điều trị không dùng thuốc (thay đổi lối sống): Là phương pháp điều trị bắt buộc dù có kèm theo dùng thuốc hay không.

Giảm cân nặng nếu thừa cân:

Chế độ giảm cân cần đặc biệt được nhấn mạnh ở những bệnh nhân nam giới béo phì thể trung tâm (béo bụng).

Việc giảm béo phì đã được chứng minh làm giảm được cholesterol và giảm phì đại thất trái.

Không áp dụng chế độ này cho phụ nữ có thai bị THA.

Hạn chế rượu:

Nếu dùng quá nhiều rượu làm tăng nguy cơ tai biến mạch não ở bệnh nhân THA, làm tăng trở kháng với thuốc điều trị THA.

Một số điều tra cho thấy nếu dùng lượng rượu thích hợp thì có thể làm giảm nguy cơ bệnh mạch vành (hiệu ứng ngược).

Do đó lượng rượu nếu có dùng cần hạn chế ít hơn 30 ml ethanol/ngày (ít hơn 720 ml bia, 300 ml rượu vang và 60 ml rượu Whisky).

Tuy nhiên, với một số dân tộc mà số cân nặng không nhiều (như người dân nước ta) thì lượng rượu nếu có dùng chỉ nên bằng một nửa lượng rượu nói trên.

Tăng cường luyện tập thể lực:

Nếu tình huống lâm sàng cho phép nên khuyến khích bệnh nhân tập thể dục đều.

Chế độ luyện tập cần đều đặn ít nhất 30 - 45 phút/ngày và hầu hết các ngày trong tuần.

Với những bệnh nhân có triệu chứng hoặc nguy cơ bệnh mạch vành cần phải cho bệnh nhân làm các nghiệm pháp gắng sức thể lực trước khi quyết định cho bệnh nhân chế độ tập thể lực.

Chế độ ăn:

Giảm muối (Natri), đã được chứng minh làm giảm số huyết áp và nguy cơ biến chứng ở bệnh nhân THA. Chế độ ăn giảm muối nên thực hiện với lượng muối < 6 g NaCl/ngày hoặc < 2,4 g Natri/ngày.

Duy trì đầy đủ lượng Kali khoảng 90 mmol/ngày, đặc biệt ở bệnh nhân có dùng thuốc lợi tiểu để điều trị THA.

Bảo đảm đầy đủ calcium và magnesium.

Chế độ ăn hạn chế các mỡ động vật bão hoà, hạn chế các thức ăn giàu Cholesterol.

Bỏ thuốc lá: Cần hết sức nhấn mạnh để bệnh nhân cương quyết từ bỏ hút thuốc lá trong mọi trường hợp, vì đây là một trong những nguy cơ mạnh nhất của các biến chứng tim mạch.

Các thuốc điều trị tăng huyết áp

Thuốc chẹn bêta giao cảm (bảng 7-5):

Bảng 7-5.Các loại thuốc chẹn bêta giao cảm hay dùng.

Các loại thuốc

ISA

Liều đầu

Liều duy trì

Loại chẹn chọn lọc b1

Atenolol

 

50 mg

25- 100 mg

Betaxolol

 

10 mg

5 - 40 mg

Bisoprolol

 

5 mg

2,5 - 20 mg

Metoprolol

 

50 mg x 2

50 - 450 mg

Metoprolol XL

 

50-100 mg

50 - 400 mg

Acebutolol

+

200 mg x 2

200 - 1200

Các thuốc không chọn lọc

Propranolol

 

40 mg x 2

40 - 240 mg

Propranolol LA

 

40 - 80 mg

60 - 120 mg

Timolol

 

10 mg x 2

20 – 60

Pindolol

+

5 mg x 2

10 - 60 mg

Carteolol

+

2,5 mg

2,5 - 10 mg

Penbutolol

+

20 mg

20 - 80 mg

Thuốc chẹn cả bêta và alpha giao cảm

Labetalol

 

100 mg x 2

200 - 1200 mg

Carvedilol

 

6,25 mg x 2

12,5- 1200 mg

Các thuốc chẹn alpha giao cảm (bảng 7-6):

Bảng 7-6.Các thuốc chẹn alpha giao cảm thường dùng.

Các loại thuốc

Biệt dược

Khởi đầu

Duy trì

Doxazosin mesylate

Cardura

1 mg

1-16 mg

Prazosin hydrochloride

Minipress

1 mg x 2

1-20 mg

Terazosin hydrochloride

Hytrin

1 mg

1-20 mg

Các thuốc tác động lên hệ giao cảm trung ương:

Các thuốc khác tác động lên hệ giao cảm:

Bảng 7-7.Các thuốc tác động lên hệ giao cảm trung ương và ngoại vi

Tên thuốc

Biệt dược

Liều đầu

Duy trì

Thuốc tác động lên hệ giao cảm trung ương

Clonidine

Catapres

0,1 mg x 2

0,1 - 1,2 mg

Methyldopa

Aldomet, Dopegyt

250 mg x 2-3

250-2000 mg

Thuốc tác động lên hệ giao cảm ngoại vi

Guanfacine

Tenex

1 mg

1 - 3 mg

Guanabenz

Wytensin

4 mg x 2

4 - 64 mg

Thuốc có tác dụng hỗn hợp

Reserpine

 

0,5 mg

0,01- 0,25 mg

 Các thuốc lợi tiểu:

Bảng 7-8.Các loại thuốc lợi tiểu thường dùng.

Loại thuốc

Liều đầu

Duy trì

Nhóm Thiazide

Benzthiazide

25 mg x 2

50-100 mg

Chlorothiazide

500 mg

125-1000 mg

Chlorothalidone

25 mg

12,5-50 mg

Hydrochlorothiazide

25 mg

12,5 - 50 mg

Hydroflumethiazide

50 mg

50- 100 mg

Indapamide

1,25 mg

2,5 - 5,0 mg

Methylchlothyiazide

2,5 mg

2,5 - 5 mg

Metolazone

2,5 mg

1,25-5 mg

Quinethazone

50 mg

25-100 mg

Lợi tiểu tác động lên quai Henle

Bumetanide

0,5 mg uống hoặc tiêm TM

0,5-5,0 mg

Ethacrynic acid

50 mg uống hoặc tiêm TM

25-100 mg

Furosemide

20 mg uống hoặc tiêm TM

20-320 mg

Torsemide

5 mg uống hoặc tiêm TM

5-10 mg

Lợi tiểu giữ kali

Amiloride

5 mg

5-10 mg

Spironolactone

50 mg

25-100 mg

Triamterene

50 mg x 2

50 - 200 mg

Các thuốc chẹn kênh canxi:

Bảng 7-9.Các thuốc chẹn kênh canxi thường dùng.

Tên thuốc

Biệt dược

Liều ban đầu

Duy trì

 

Nhóm Dihydropyridine (DHP)

 

Nifedipine

Adalate

10 mg

10-30 mg

NifedipineXL,LL

Adalate LA

30 mg

30-90 mg

Amlordipine

Amlor

5 mg

2,5-10 mg

 

Isradipine

 

2,5 mg x 2

2,5-10 mg

 

Nicardipine

 

20 mg x 4

60-120 mg

 

Felodipine

Plendil

5 mg

2,5-10 mg

 

Nhóm Benzothiazepine

 

Diltiazem SR

 

60-120mgx2

120-360 mg

 

Diltiazem CD

 

180 mg

180-360 mg

 

Diltiazem XR

 

180 mg

180-480 mg

 

Nhóm Diphenylalkylamine

 

Verapamil

 

80 mg

80-480 mg

 

VerapamilCOER

 

180 mg

180-480 mg

 

Verapamil SR

Isoptine

120 mg

120-480 mg

 

               

 

Thuốc ức chế men chuyển (ƯCMC):

          Bảng 7-10. Các thuốc tác động lên hệ Renin-Angiotensin.

Thuốc

Biệt dược

Liều đầu

Liều duy trì

Các thuốc ức chế men chuyển

Captopril

Capoten, Lopril

25 mg

50 - 450 mg

Enalapril

Renitec

5 mg

2,5 - 40 mg

Benazepril

Lotensin

10 mg

10 - 40 mg

Fosinopril

Monopril

10 mg

10 - 40 mg

Lisinopril

Zestril

5-10 mg

5 - 40 mg

Moexipril

Univasc

7,5 mg

7,5 - 30 mg

Quinapril

Accupril

5-10 mg

5 - 40 mg

Ramipril

Altace

2,5 mg

1,25 - 20 mg

Trandolapril

Mavik

1-2 mg

1 - 4 mg

Perindopril

Coversyl

2-4 mg

4 mg

Các thuốc ức chế thụ thể AT1

Losartan

Cozaar

 

25 - 100 mg

Valsartan

Diovan

 

80 - 320 mg

Irbesartan

Avapro

 

150 - 300 mg

Telmisartan

Micardis

 

20 - 160 mg

Các thuốc đối kháng với thụ thể AT1 của Angiotensin II: Đây là các thuốc khá mới trong điều trị THA và suy tim.

Các thuốc giãn mạch trực tiếp:

Bảng 7-11.Các thuốc giãn mạch trực tiếp.

Thuốc

Biệt dược

Liều đầu

Liều duy trì

Hydralazine

Apresolin

10 mg

50 - 300 mg

Minoxidil

Loniten

5 mg

2,5 - 100 mg

Các thuốc hạ huyết áp dùng theo đường truyền tĩnh mạch:

Bảng 7-12.Các thuốc điều trị THA theo đường tĩnh mạch.

Thuốc

Liều dùng

Chú ý

Sodium Nitroprusside

 - Tác dụng:

 tức thời

 - Kéo dài:

 2-3 phút

Truyền TM: 0,5 -10 mg/kg/phút

Là thuốc lựa chọn ưu tiên, có thể gây tụt áp, nôn, nguy cơ ngộ độc cyanide ở bệnh nhân suy gan, hen. Phải bọc kỹ tránh ánh sáng

Diazoxide

 - Tác dụng:

   1-5 phút

 - Kéo dài:

   6-12 giờ

Tiêm: 50-100 mg, nhắc lại 5-10 phút, tổng liều 600 mg.

Truyền TM: 10-30 mg/phút

Nhịp nhanh, tụt HA, nôn, tăng đường máu. Có thể làm tăng thiếu máu cơ tim ở bệnh nhân NMCT, làm nặng thêm suy tim, tách thành ĐMC

Labetalol

 - Tác dụng:

   5-10 phút

 - Kéo dài:

   3-6 giờ

Tiêm: 20-80 mg, nhắc lại 5-10 phút, tổng liều 300mg.

Truyền TM: 0,5-2 mg/phút

Có thể gây tụt áp, bloc nhĩ thất, suy tim, co thắt phế quản, nôn, THA bùng lại khi ngưng. Có thể ít tác dụng ở bệnh nhân đã dùng chẹn bêta

Nitroglycerin

 - TD: 1-2 phút

 - KD: 3-5 phút

Truyền TM: 5-100 mg/phút

Đau đầu, nôn. Có thể giảm tác dụng nếu dùng lâu dài.

Esmolol

 - Tác dụng:

   1-5 phút

 - Kéo dài:

   10 phút

Tiêm TM: 500 mg/kg/ph trong phút đầu

Truyền TM: 50-300 mg/kg/ph

Tụt HA, bloc nhĩ thất, suy tim, co thắt phế quản

Phentolamine

 - TD: 1-2 phút

 -KD:3-10 phút

Tiêm TM: 5-10 mg mỗi 5-15 phút

Tụt HA, tim nhanh, đau đầu, đau ngực, đáp ứng THA nghịch thường.

Hydralazine

 - Tác dụng:

   10-20 phút

 - Kéo dài:

   3-6 giờ

Tiêm TM: 10-20 mg sau 20 phút nhắc lại (nếu không có đáp ứng)

Ưu tiên dùng trong sản giật. Có thể gây tụt áp, suy thai, nhịp nhanh, đau đầu, nôn, viêm tắc TM tại chỗ.

Nicardipine

 - Tác dụng:

   1-5 phút

 - Kéo dài:

   3-6 giờ

Truyền  5 mg/giờ , có thể tăng 1,0-2,5 mg/giờ mỗi 15 phút, tối đa 15 mg/giờ

Tụt áp, đau đầu, nhịp nhanh, nôn.

Enalaprilat

 - TD:5-15 phút

 - KD: 1-6 giờ

Tiêm TM 0,625-2,5 mg mỗi 6 h

Tụt huyết áp.

 

B. YHCT:

1. Thể âm hư dương xung:

Hay gặp ở người trẻ, rối loạn tiền mãn kinh.

•   Triệu chứng: hoa mắt, nhức đầu, tai ù, dễ cáu gắt, miệng đắng, họng khô, ít ngủ, hay mê, rêu lưỡi trắng hoặc hơi vàng, mạch huyền hoạt sác.

-    Thiên về âm hư: chóng mặt hoa mắt, hồi hộp mất ngủ, hay quên, long bàn tay bàn chân nóng, lưỡi đỏ ít rêu, mạch huyền tế sác.

-    Thiên về dương xung hay can hỏa thịnh: đầu đau dữ dội, mắt đỏ, táo bón, họng khô, đầu lưỡi đỏ, rêu vàng khô, mạch huyền sác có lực.

•   Pháp chữa: Tư âm tiềm dương. Âm hư nhiều thì thiên về tư dưỡng can thận, dương xung nhiều thì bình can tiềm dương - thanh can tả hỏa

* Phương thuốc: Thiên ma câu đằng ẩm

Thiên ma 6g

Ích mẫu 16g

Câu đằng 12g

Dạ giao đằng 16g

Phục linh 12g

Hoàng cầm 12g

Tang ký sinh 16g

Chi tử 8g

Đỗ trong 12g

Thạch quyết minh 20g

Ngưu tất12g

 

 

Thiên về âm hư nhiều dùng bài lục vị quy thược hoặc kỷ cúc địa hoàng hoàn.

Lục vị quy thược:         

 

 

Thục địa 16g

Đanbì08g

Sơn thù 08g

Đương quy 08g

Trạch tả 08g

Bạch thược 08g

Hoài sơn 12g

 

Phục linh 08g

 

 

Kỷ cúc địa hoàng hoàn:

 

 

Thục địa 16g

Trạch tả 08g

Sơn thù 08g

Đan bì 08g

Hoài sơn 12g

Kỷ tử 12g

Phục linh 08g

Cúc hoa 12g

 

 

Thiên về dương xung dùng bài long đởm tả can thang gia giảm:

 

 

Long đởm thảo 08g

Sinh địa 14g

Hoàng cầm 12g

Sa tiên 16g

Chi tử 12g

Trạch tả 12g

Sài hô 08g

Cam thảo 04g

Đương quy 08g

Mộc thông 04g

 

2. Thể can thận âm hư:

- Triệu chứng: nhức đầu chóng mặt, hoa mắt ù tai, hoảng hốt, dễ sợ, ngủ ít hay nằm mê, lưng gối yếu, miệng khô, mặt đỏ, chất lưỡi đỏ, mạch huyền tế sác (thiên về âm hư ).

Thiên về dương hư thì mặt trắng, chân gối mềm yếu, đi tiều nhiều, liệt dương di tinh, mạch trầm, tế...

- Phép chữa: tư dưỡng can thận. Thiên về âm hư thì bổ can thận âm, thiên về dương hư thì ôn dưỡng can thận.

- Phương thuốc:

Thiên về âm hư dùng bài: Lục vị quy thược hoặc kỷ cúc địa hoàng hoàn.

Thiên về dương hư: dùng bài Lục vị quy thược, kỷ cúc địa hoàng hoàn gia thêm các vị thuốc trợ dương: ba kích 12g, ích trí nhân 12g, đỗ trọng 10g....

3. Thể tâm tỳ hư:

- Triệu chứng: sắc mặt trắng, da khô, mệt mỏi, ngủ ít, ăn kém, hay đi phân lỏng, đầu choáng, mắt hoa, rêu lưỡi nhạt, mạch huyền tế.

- Pháp chữa: kiện tỳ bổ huyết an thần.

- Phương thuốc: Quy tỳ thang giagiảm

 

 

Bạchtruật12g

Long nhãn 12g

Đẳng sâm 12g

Hòe hoa 08g

Đương quy 12g

Ngưutấtl2g

Mộc hương 04g

Hoàng cầm 08g

Viễn chí 08g

Tang ký sinh 12g

Táo nhân 12g

Đại táo 12g

 

Thể đàm thấp: hay gặp ở người béo cholesterol tăng cao.

Triệu chứng: Người béo mập, ngực sườn đầy tức, hay lợm giọng, buồn nôn, ăn ngủ ít, rêu lưỡi trắng dính, miệng nhạt, mạch huyền hoạt.

 

- Pháp chữa: kiện tỳ trừ thấp hóa đàm.

- Phương thuốc: Bán hạ bạch truật thiên ma thang.

 

 

Bán hạ chê 06g

Cam thảo 06g

Phục linh 08g

Trần bì 06g

Bạch truật 12g

Thiên ma 16g

Câu đẳng 16g

Ngưu tất 16g

Tang ký sinh 16g

Ý dĩ 16g

Hòe hoa 16g

 

 

Ngoài các phương thuốc cổ phương trên có thể dùng đối pháp lập phương tùy theo từng chứng trạng và người bệnh để gia giảm cho hiệu quả và theo kinh nghiệm của mỗi người.

III. PHÒNG BỆNH:

Dự phòng cấp I

Đối với những người chưa bị tăng huyết áp cần lưu ý vấn đề sinh hoạt hàng ngày nhất là các thói quen có hại sức khỏe phải khám định kỳ để phát hiện tăng huyết áp hay các bệnh liên quan. Trong đối tượng nầy chú ý đến những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh cao cho dù những lần đầu chưa phát hiện tăng huyết áp nhưng cần trao đổi tuyên truyền để phối hợp dự phòng cùng nhân viên y tế tuyến trước.

Dự phòng cấp II

Đối với người đã tăng huyết áp, cần phải chặt chẽ hơn nữa trong chế độ ăn uống, nghỉ ngơi theo dõi huyết áp đều đặn và có kế hoạch điều trị ngoại trú để theo dõi tiến triển, tác dụng phụ của thuốc. Cần chú ý yếu tố kinh tế trong điều trị vì đây là một liệu trình lâu dài, tốn kém.

Tiên lượng bệnh nhân thường phụ thuộc vào:

Trị số huyết áp: Trị số huyết áp càng cao thì tỷ lệ tử vong càng lớn.

Các biến chứng: Là yếu tố tiên lượng gần rất quan trọng nhất là khi có biến chứng.

Về tiên lượng xa: Cholesterol máu có vị trí quan trọng vì dễ đưa đến xơ vữa động mạch vành, nhồi máu cơ tim sau này.

Vấn đề điều trị cũng giữ vai trò đáng kể, tiên lượng khả quan nếu điều trị sớm, đúng cách, có theo dõi lâu dài

(Lượt đọc: 6563)

Tin tức liên quan

  • Cấp cứu 115
  • Đường dây nóng
  • Khuyến cáo phòng chống bệnh viêm phổi cấp do vi rút Corona
  • Học tập làm theo lời bác
  • Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Đại hội đảng
  • Lịch công tác
  • Hình ảnh hoạt động
  • Câu lạc bộ Tim mạch
  • Câu lạc bộ Tiểu đường
  • Câu lạc bộ Hen - COPD
  • Liên kết web
    • Bộ Y Tế
    • Báo Quảng Ninh
    • Sở Y tế Quảng Ninh
    • Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh
    • Bệnh viện Bãi Cháy
    • Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
    • CDC
    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
    • Bệnh viện Cẩm phả
    • Bệnh viện Đa khoa khuc vực Cẩm phả
    • Bệnh viện Lao và phổi
    • Bệnh viện Phục hồi chức năng Quảng Ninh
    • Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
    • Trung tâm y tế Hạ Long
    • Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ
    • Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu
    • Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hải Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ
    • Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên
    • Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn
    • Trung tâm Y tế Thành phố Cẩm Phả
    • Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái
    • Trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí
    • Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều
    • Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên
    • Bệnh viện 108
    • Trung tâm DI & ADR quốc gia
    • Bệnh viện Bạch Mai
    • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
    • Bệnh viện Việt Đức
    • Sở Y tế tỉnh Phú Thọ