Banner
Banner đại hội đảng PC
Banner đại hội đảng điện thoại

LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG

(Cập nhật: 30/11/2017)

LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG

KHÁI NIỆM
 
Lạc nội mạc tử cung (LNMTC) là bệnh lý liên quan đến sự hiện diện của các tuyến nội mạc tử cung và mô đệm ở bên ngoài tử cung. Sự hiện diện này tạo nên tình trạng viêm mạn tính, phát triển và thoái hóa theo chu kỳ kinh nguyệt chịu ảnh hưởng của nội tiết sinh dục.
 
Tần suất gặp khoảng 5 – 10% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Tần suất cao rõ rệt ở phụ nữ vô sinh
Yếu tố nguy cơ:
 
+Tiền sử gia đình có người bị LNMTC
 
Cấu trúc đường sinh dục bất thường và tắc nghẽn hành kinh
 
Chưa sinh, hay hiếm muộn…
 
LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN
 
Cơ năng:
 
Đau liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt, mức độ đau không liên quan đến số lượng LNMTC mà chủ yếu liến quan đến mức độ xâm nhập của tổn thương.
Tự sờ thấy khối u ở hạ vị
 
Vô sinh
 
Thực thể:
 
TC có thể to và dính
 
Khối u ở buồng trứng
 
Cận lâm sàng
 
Siêu âm: đường bụng hay đường âm đạo
 
Phát hiện các khối u ở tử cung đặc biệt phát hiện các khối u ở 2 buồng trứng - Chụp cộng hưởng từ (MRI)
Phát hiện và đánh giá đầy đủ về vị trí và mức độ của khối LNMTC
 
Chẩn đoán phân biệt với khối u vùng hạ vị khác
 
Xét nghiệm CA – 125: thường tăng trong lạc nội mạc tử cung tuy nhiên ít có giá trị vì không đặc hiệu
Xét nghiệm khác: soi bàng quang, soi đại tràng …trong những trường hợp cần thiết.
Nội soi ổ bụng: là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán lạc nội mạc tử cung
 
Chẩn đoán: dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng đặc biệt là nội soi ổ bụng
 
3. ĐIỀU TRỊ
 
Nguyên tắc điều trị LNMTC: chỉ nên điều trị khi có triệu trứng đau hay vô sinh hoặc cả hai
 
Mục tiêu điều trị: giảm đau, giảm mức độ tiến triển và tái phát bệnh, tăng khả năng có thai
 
Lựa chọn điều trị dựa trên mục tiêu điều trị: giảm đau hoặc có thai
 
3.1. Mục tiêu giảm đau
 
Phác đồ điều trị đau nghi LNMTC
 
Chẩn đoán ban đầu
 
Điều trị nội khoa bước 1
 
 Thất bại Thành công
 
Trao đổi và lựa chọn điều trị bước 2
 
Thất bại
 
Chẩn đoán và phẫu thuật bảo tồn
 
Không đáp ứng
 
Thành công
 
Điều trị nội khoa hỗ trợ sau PT
 
Theo dõi
 
Tái phát tăng bậc điều trị nội khoa
 
Phẫu thuật tận căn Xem lại chẩn đoán: xét nghiệm bổ
sung
 
3.1.1.Điều trị nội khoa bước 1
 
- Thuốc giảm đau
 
Giải pháp tạm thời
 
Các liệu pháp điều trị đau do LNMTC có thể cần ít nhất một chu kỳ để bắt
 
đầu giảm đau
 
Giúp người bệnh dễ chịu hơn cho tới khi điều trị nội khoa chính có hiệu quả: NSAID / Opioid
 
- Viên ngừa thai kết hợp (CHC) Khuyến cáo dùng thuốc liên tục
 
Không hành kinh nên giảm đau
 
Hợp lý với giả thuyết trào ngược máu kinh, nhưng CHC không hiệu quả
 
giảm đau trong LNMTC liên quan đến thụ thể estrogen và progestin trong LNMTC lạc chỗ.
 
Ko dùng quá 3 tháng nếu ko giảm đau 3.1.2. Điều trị nội khoa bước 2
 
Progestin đường uông
 
Progestin đường tiêm( Depot progestin  - DMPA)
 
Progestin phóng thích trong tử cung(LNG –IUS) + Giải phóng 20µg/ngày tại vùng chậu
+ Gần 60% người bệnh: teo nội mạc và vô kinh + Không ức chế rụng trứng
 
+ > 50% người bệnh hài lòng với điều trị sau 6 tháng
 
Ưu điểm:
 
+ Điều trị liên tục 5 năm
 
+Tập trung progestin tại vùng chậu cao
 
+ Ít vào hệ tuần hoàn: giảm tác dụng phụ toàn thân
 
Nhược điểm :
 
Tỉ lệ rơi dụng cụ khoảng 5%
 
Nguy cơ nhiễm trùng vùng chậu khoảng 1,5% Danazol
 
Liệu pháp đồng vận GnRH
 
+ GnRH agonist/addback là chọn lựa trên người bệnh: Không đáp ứng với CHC hoặc progestin
 
Tái phát triệu chứng
 
Cơ chế: GnRH ức chế bài tiết FSH, ngăn chặn buồng trứng tiết estrogen & tạo nên tình trạng suy giảm estrogen. Làm bất hoạt mô LNMTC => giảm đau
 
Nên dùng kết hợp với addback Hạn chế:
 
Tình trạng suy giảm estrogen
 
Bốc hỏa, toát mồ hôi, khô âm đạo, mất xương
 
Không khuyến cáo GnRHa > 6 tháng: mất xương Tái phát sau khi ngưng điều trị GnRHa
 
Điều trị ngoại khoa
 
3.2.1. Chỉ định: - Đau vùng chậu:
 
Không đáp ứng điều trị nội khoa
 
Tình trang đau cấp nghi do xoắn hay vỡ nang
 
Xâm nhập cơ quan lân cận: tử cung, bang quang, ruột…
 
Nghi ngờ có LNMTC thể buồng trứng
 
Hiếm muộn có thêm yếu tố phối hợp 3.2.2..Phương pháp mổ:
Nội soi là phương pháp được lựa chọn rộng rãi nhiều ưu điểm so với mổ mở. Với mục tiêu là lấy đi các tổn thương phục hồi giải phẫu vùng chậu và giảm đau
 
Trong LNMTC thể buồng trứng:
 
Xem xét nguyện vọng có thai của người bệnh để quyết định mức độ can thiệp:
 
Nội soi dẫn lưu và đốt lòng nang, khuyến cáo với các nang < 3cm
 
Nội soi bóc nang, khuyến cáo với các nang > 3cm, tuy nhiên tăng nguy cơ suy tuyến buồng trứng.
Khuyến cáo ASRM 2004: điều trị nội trước mổ làm ngừng chu kỳ kinh nguyệt, giúp giảm viêm, giảm kích thước khối LNMTC và mạch máu, từ đó giảm nguy cơ chảy máu trong mổ và nguy cơ dính hậu phẫu
 
Tỷ lệ tái phát sau phẫu thuật đơn thuần: 15 - 36% trong năm đầu và 33 – 64% trong 5 năm
 
Hiệp hội ASRM khuyến cáo: điều trị nội khoa sau phẫu thuật nhằm phá hủy tận gốc các tổn thương còn sót lại cũng như nguy cơ tái phát.
 
Điều trị nội khoa hỗ trợ 3 -6 tháng sau mổ giúp giảm nguy cơ tái phát.
 
3.3. Mục tiêu điều trị có thai
 
Sơ đồ điều trị vô sinh trên người bệnh LNMTC mong có thai
 
Chẩn đoán vô sinh
 
Đánh giá dự trữ buồng trứng
 
Phân tích tinh dịch
 
Hỗ trợ sinh sản
 
Đánh giá vòi dẫn trứng
 
Phẫu thuật
 
Theo dõi thụ thai tự nhiên từ 6-18 tháng
 
Nếu không thụ thai
 
IVF tức thời nếu dự trữ buồng trứng giảm
 
IVF nếu không thể thụ thai tự nhiên
 
Không phẫu thuật trước hỗ trợ sinh sản
 
IVF hoặc ICSI
 
Ức chế buồng trứng GnRHa 3-6 tháng
 
IUI kết hợp kích thích buồng trứng cải thiện khả năng thụ thai ở người bệnh bị LNMTC nhẹ đến trung bình, với điều kiện vòi dẫn trứng bình thường
 
Hiệu quả chủ yếu do kích thích buồng trứng, vì IUI đơn thuần có thể không có lợi.
 
Thụ tinh trong ống nghiệm
 
- Thường được chỉ định bước 1 trên người bệnh LNMTC nặng và chức năng vòi dẫn bất thường, hoặc trên phụ nữ lớn luổi hoặc/ và chất lượng tinh trùng giảm.
 
Tỉ lệ thành công thấp hơn bệnh lý khác
 
Điều hòa giảm thụ thể tuyến yên dài hạn trước IVF / ICSI bằng GnRHa cải thiện tỷ lệ mang thai lâm sàng.
 
Phẫu thuật được chỉ định khi có những tổn thương theo cơ chế:
 
A2 = dính gây mất di động của ống dẫn trứng
 
T2 = tắc nghẽn hoàn toàn và 2 bên
 
O2 = lạc nội mạc tử cung với giảm dự trữ buồng trứng
 
RVS 1 và 2 = lạc nội mạc tử cung ở vị trí trực tràng – âm đạo (có hoặc không
 
ảnh hưởng đến đường tiết niệu, có hoặc không tổn thương trực tràng)
 
Không phải lúc nào cũng có giới hạn rõ ràng giữa mô lành và mô lạc nội mạc.
 
Phá hủy mô rộng bằng đốt điện khi tình trạng viêm vùng chậu lan rộng
 
Nguy cơ phá hủy các mô chức năng (vòi trứng, buồng trứng)
 

(Lượt đọc: 1707)

Tin tức liên quan

  • Quảng cáo
    • Banner đại hội đảng PC
  • Cấp cứu 115
  • Đường dây nóng
  • Khuyến cáo phòng chống bệnh viêm phổi cấp do vi rút Corona
  • Học tập làm theo lời bác
  • Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Đại hội đảng
  • Lịch công tác
  • Hình ảnh hoạt động
  • Câu lạc bộ Tim mạch
  • Câu lạc bộ Tiểu đường
  • Câu lạc bộ Hen - COPD
  • Liên kết web
    • Bộ Y Tế
    • Bất Động Sản
    • Báo Quảng Ninh
    • Sở Y tế Quảng Ninh
    • Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh
    • Bệnh viện Bãi Cháy
    • Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
    • CDC
    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
    • Bệnh viện Cẩm phả
    • Bệnh viện Đa khoa khuc vực Cẩm phả
    • Bệnh viện Lao và phổi
    • Bệnh viện Phục hồi chức năng Quảng Ninh
    • Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
    • Trung tâm y tế Hạ Long
    • Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ
    • Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu
    • Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hải Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ
    • Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên
    • Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn
    • Trung tâm Y tế Thành phố Cẩm Phả
    • Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái
    • Trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí
    • Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều
    • Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên
    • Bệnh viện 108
    • Trung tâm DI & ADR quốc gia
    • Bệnh viện Bạch Mai
    • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
    • Bệnh viện Việt Đức
    • Sở Y tế tỉnh Phú Thọ
    • Bất động sản Việt Nam