Banner
Banner đại hội đảng PC
Banner đại hội đảng điện thoại

CHĂM SÓC TRẺ NON THÁNG

(Cập nhật: 30/11/2017)

CHĂM SÓC TRẺ NON THÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG
 
Trẻ non tháng là trẻ được sinh ra trước 37 tuần thai và có thể sống được. Trẻ thấp cân là trẻ có cân nặng < 2500g .
 
Hầu hết trẻ non tháng mức độ vừa và nhẹ (xấp xỉ 80%) tuổi thai từ > 32 – 37 tuần, cân nặng > 1500g – 2500g. Những trẻ này vẫn tử vong cao vì thiếu chăm sóc cơ bản như: giữ ấm, nuôi dưỡng sữa mẹ, vệ sinh phòng – chống nhiễm khuẩn. Khoảng 10 -13% trẻ 28 – 32 tuần ở những nước thu nhập thấp > 1/2 số trẻ này bị tử vong nhưng vẫn có thể cứu được với những chăm sóc có khả thi, không kể hồi sức tích cực như thở máy.
NGUYÊN NHÂN ĐẺ NON
Do mẹ:
 
Mẹ có tiền sử đẻ non – thấp cân.
 
Tuổi < 17tuổi hoặc > 40 tuổi.
 
Kinh tế khó khăn trình độ hiểu biết kém.
 
Sang chấn tâm lý.
 
Mắc bệnh nhiễm trùng: cúm, sốt rét, viêm phổi.
 
Bệnh mãn tính: lao, viêm gan, bệnh tim mạch, thận, đái đường, tăng huyết áp.
 
Mẹ mắc bệnh sản phụ khoa: dị dạng tử cung, u xơ tử cung, tử cung đôi, hở
 
eo tử cung, nhiễm trùng phụ khoa
 
Nhiễm độc thai nghén, rau tiền đạo đa ối, bất đồng nhóm máu Rh
 
Nguyên nhân ngoại khoa: tai nạn , sang chấn , mổ khi mang thai
 
Từ phía con:
 
Đa thai, dị tật
 
Đa số đẻ non không rõ nguyên nhân
 
3. NGUY CƠ TRẺ ĐẺ NON
 
3.1. Ngạt và suy hô hấp ( SHH)
 
Hậu quả của trung tâm hô hấp điều hòa kém, phổi non, thiếu hụt Surfactan, cơ hô hấp yếu, lồng ngực hẹp dễ biến dạng dẫn đến xẹp phổi. Trẻ dưới 32 tuần hay bị SHH mặc dù có sử dụng corticoid trước sinh cho mẹ.
 
Bệnh phổi mãn tính, loạn sản phế quản phổi do non tháng.
 
Khó khăn nuôi dưỡng, dễ viêm ruột hoại tử, hay bị trào sữa ra ngoài, dễ bị sặc, thiếu men tiêu hóa, ứ đọng sữa
 
Nhu cầu dinh dưỡng lớn vậy càng làm trẻ dễ bị rối loạn.
 
Nhiễm trùng
 
Da, niêm mạc rộng, mỏng, kém tính kháng khuẩn dễ bị vi khuẩn xâm nhập.
 
Chịu nhiều thủ thuật như tiêm truyền, lấy máu, đặt nội khí quản, sonde dạ dày…
 
Bạch cầu chức năng kém.
 
Bổ thể, các globulin miễn dịch kém.
 
Thiếu máu, xuất huyết:
 
Mất máu giai đoạn bào thai, xuất huyết, tan máu do hồng cầu non, lấy máu xét nghiệm
Thiếu nguyên liệu tổng hợp hồng cầu, sắt, protein. Tủy chưa trưởng thành.
 
Xuất huyết não, nhuyễn não chất trắng, hay gặp trong 3 ngày đầu
 
Vàng da đặc biệt dễ vàng da nhân não.
 
Nguyên nhân do hồng cầu chủ yếu Hb bào thai dễ vỡ, chức năng chuyển hóa
 
Bilirubin kém, đào thải qua phân và nước tiểu kém, ngưỡng hang rào máu não thấp.
 
Rối loạn thân nhiệt: mất nhiệt nhanh, tạo nhiệt kém, lớp mỡ dưới da mỏng
 
Bệnh lý tim mạch
 
Lỗ Botal và ống Botal đóng chậm và dễ bị mở ra nếu có SHH hoặc tăng khối lượng tuần hoàn.
 
Dễ tăng áp lực động mạch phổi.
 
Hệ thống mạch máu non, dễ vỡ gây xuất huyết.
 
Rối loạn chuyển hóa
 
Hạ đường máu do nhu cầu cao mâu thuẫn vớí dự trữ kém, cung cấp.
 
Hạ canxi máu, rối loạn điện giải.
 
Rối loạn toan kiềm.
 
4. ĐIỀU TRỊ VÀ CHĂM SÓC TRẺ NON THÁNG - THẤP CÂN
4.1. Hồi sức sơ sinh sớm và đầy đủ
 
Các chuyên gia khuyến cáo hồi sức cơ bản cho trẻ non tháng ngay tại phòng sinh giảm tử vong. Riêng với trẻ đẻ non chỉ cần trì hoãn hồi sức vài phút thì trẻ nhanh chóng xấu đi và có thể dẫn đến tử vong.
 
Giữ ấm: kỹ thuật giữ ấm cơ bản
 
Biện pháp đơn giản là : lau khô, sưởi ấm, quấn tã, đội mũ, hoãn tắm lần đầu ít nhất 6h, thực hiện liệu pháp Kangaroo
Trang thiết bị làm ấm như: đệm ấm, giường sưởi, đèn sưởi, lồng ấp tại khoa Sơ sinh.
 
Túi Nilon bọc cho trẻ cực kỳ non tháng tránh bay hơi mất nhiệt.
 
Hỗ trợ nuôi dưỡng.
 
a. Dinh dưỡng tĩnh mạch:
 
Lượng dịch đưa vào được tính theo công thức:
 
∑ lượng dịch đưa = ∑ lượng ăn + ∑ truyền + ∑ thuốc pha+ ∑ mất nước khác

Bng 4.1: Cách tính lượng dịch nuôi dưỡng tĩnh mạch.

Nhu cu

 

1-2 ngày

3-7 ngày

>1 tun

Dch ml/kg/d

≤1500g:70-90

90- 130

130-180ml

 

 

>1500: 60-80

 

 

 

 

 

 

 

Năng

lượng

40- 50

60-100

100-130

Kcal/kg/d

 

 

 

 

 

 

 

 

Protein g/kg/d

1,5 – 2

0,5g/kg/ngày(2-3,5g)

3,5–4g (1000-1800g

 

 

 

 

4-4,5( <1000g )

 

 

 

 

 

Lipid g/kg/d

 

1

0,5g/kg/ ngày(1-3g)

3-4

Glucid

 

4-8mg/kg/1‟

 

 

Na+

 

0

2-3

3-7

K+

 

0

1-2

2- 5

Ca++

 

 

Khi có nước tiểu

 

 

0,5- 1,5

1,5

1,6- 2,5

- Công thức tính cụ thể:
 
∑dịch truyền = ∑ dịch protid +∑ lipid+ ∑ glucid +∑ điện giải+ ∑ dịch tiêm - Nhu cầu tăng: chiếu đèn+ 20%, lồng ấp + 10%, sốt tăng 10C tăng lên 10-20%
 
-Nhu cầu giảm 10-20%: ngạt chu sinh, suy tim, còn ống động mạch, suy thận không do giảm thể tích tuần hoàn
 
b. Dinh dưỡng đường tiêu hóa.
 
Không chống chỉ định trẻ < 32 tuần, bắt đầu sớm, ưu tiên sữa mẹ.
 
Số lượng sữa: ngày 1: từ 20-30ml/kg/24 giờ những ngày tiếp theo tăng trung bình 20ml/kg/ngày đến ngày 7 ≈ 140ml/kg.
 
Từ tuần 2 trở đi tăng dần 10ml/kg/ngày tới khi đạt 200ml/kg/ngày
 
- Hướng dẫn chung:
Trẻ < 1000g : tăng 10 ml/kg/ngày
Trẻ 1000-1500g : tăng 20ml/kg/ngày
Trẻ ≥1500g : tăng 20-30ml/kg/ngày
 
- Cách cho ăn: < 1000g cho ăn 2h/1bữa, ≥ 1000g cho 3h/1 bữa để kích thích nhu động đường ruột, chỉ dùng bơm máy hoặc nhỏ giọt trong 1 số trường hợp đặc biệt như:
 
Giảm nhu động ruột kéo dài, kém dung nạp tiêu hóa.
 
Theo dõi dấu hiệu không dung nạp:
 
Trớ sữa, bụng chướng vòng bụng tăng > 2cm. Đổi màu da bụng, phân máu, cung lượng phân tăng
 
- Triệu chứng toàn thân xấu như cơn ngừng thở, cơn tím, tim chậm, li bì Kiểm tra dịch dạ dày và xử trí:
 
Nếu ≥50% thể tích cho ăn, mới xuất hiện dịch xanh, dịch dạ dày đỏ nâu, 30-50% dịch ăn x 3 lần liên tục - nhịn ăn, theo dõi viêm ruột hoại tử.
30-50% thể tích toàn trạng tốt- bơm lại dạ dày, giảm lượng sữa bằng dịch dư.
 
< 30% thể tích hay  ≤ 3ml nuôi ăn tối thiểu, lâm sàng ổn định - bơm lại dạ dày, giảm lượng sữa bằng dịch dư
 
Chú ý: kiểm tra bằng xilanh nhỏ 5ml, gẩy nhẹ bằng ngón tay cái tránh hút áp lực cao
 
Chống nhiễm khuẩn.
 
Rửa tay bằng xà phòng với nước sạch, lau khô trước khi tiếp xúc
 
Vệ sinh môi trường, trang thiết bị y tế, hàng tháng bằng thuốc sát trùng. Tránh việc tách mẹ không cần thiết và nằm chung giường, lồng ấp với trẻ khác.
 
Điều trị kháng sinh những trẻ có dấu hiệu nhiễm khuẩn, những trẻ phải can thiệp xâm lấn như đặt NKQ, nuôi dưỡng TM, thở CPAP mũi.
 
Chống suy hô hấp
 
Thở Oxy liệu pháp khi trẻ có suy hô hấp
 
Sử dụng sớm CPAP ngay từ giờ đầu với áp lực 6-7 CmH20 với trẻ 32 tuần trở xuống cho hiệu quả cao.
 
Surfactan  sử  dụng để  điều  trị  thiếu  hụt  Surfactan  ở  trẻ  non  tháng  liều
 
100mg/kg bơm nội khí quản, 3-5 tư thế ngửa, nghiêng phải, trái, đầu cao, thấp.
 

Bảng 4.2: Hướng dn s dng surfactant

Tui thai

Corticoid

Thông khí

S dng surfactant

 

trước sinh

 

 

 

 

 

≤ 27 tuần

Không

Đặt NKQ sớm để sử dụng thuốc

Dự phòng sớm

 

 

 

 

 

 

 

 

Nếu thở phải đặt NKQ và thở

Dự phòng sớm

 

 

 

máy ngay sau đẻ.

 

 

 

 

 

 

 

CPAP sớm nếu không ổn định

Điều trị cấp cứu

 

 

 

phải đặt NKQ thở máy.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CPAP sớm nếu ổn định.

Không dùng surfactant

 

 

 

 

 

 

Trẻ  28  –

Cóhoặc

CPAP sớm sau đẻ nếu phải đặt

Điều trị cấp cứu

 

34 tuần

không

NKQ thở máy.

 

 

 

 

 

 

 

> 34 tuần

 

Có  bằng  chứng  bệnh  màng

Điều trị cấp cứu

 

 

 

trong, phải đặt NKQ.

 

 

 

 

 

 

 

- Thở máy khuyến cáo nên dùng chế độ kiểm soát áp lực với PIP xấp xỉ 20cmH20 và PEEP xấp xỉ 5cmH20.
 
4.6. Điều trị vàng da
 
Thăm khám hàng ngày phát hiện vàng da để điều trị

Bng 4.3: Tiêu chun chiếu đèn và thay máu ở tr non tháng.

Tui

<1500g(Mmol/l)

1500-2000g(Mmol/l)

>2000g(Mmol/l)

(gi)

Thay máu

Thay máu

Thay máu

 

 

 

 

 

 

 

<24h

70

170

70

255

85

270

 

 

 

 

 

 

 

24-48h

85

 

120

255

140

310

 

 

 

 

 

 

 

48-72h

120

 

155

270

200

320

 

 

 

 

 

 

 

>72h

140

>255

170

290

240

340

 

 

 

 

 

 

 


Tuần đầu không nên cho trẻ <2000g ra viện nếu không có chăm sóc y tế tại nhà.
 
Phòng xuất huyết, thiếu máu.
 
Tiêm Vitamin K1 liều ≥1500g cho 1mg, trẻ <1500g cho 0,5mg. Trẻ bị chảy máu liều điều trị trong 3 ngày liên tiếp, 3 liều/ngày.
 
Truyền khối tiểu cầu nếu TC <50000/mm3 trẻ có xuất huyết, hoặc trẻ có TC <30000/mm3 không có xuất huyết.
 
Truyền máu nếu có thiếu máu Hb < 13g trong 24 giờ đầu. Sau 1 tuần: Hb <11g% trẻ có khó thở, tim nhanh, tăng cân kém hoặc Hb < 8g%.
 
Cho trẻ uống sắt 2 – 4 mg/kg/d sau 2 tuần.
 
Tiêm hỗ trợ Erythropoietin liều 300IU/kg, tuần 3 lần.
 
Sử dụng Corticoid và thuốc khác giai đoạn sơ sinh:
 
Khuyến cáo: mặc dù có ít hiệu quả trong thời gian ngắn, không có bằng chứng giảm tử vong và loạn sản phổi, hơn nữa tăng tỷ lệ bại não, chậm phát triển thần kinh và thể chất. Vì vậy sử dụng Corticoid sau sinh nên hạn chế.
 
Nếu trẻ phải thở máy kéo dài >1 tuần, nhu cầu Oxy không giảm dùng
 
Corticoid có tăng tỷ lệ cai máy thành công.
 
- Một số áp dụng ở nước phát triển nhưng chưa được khuyến cáo toàn cầu vì thiếu bằng chứng liên hệ tại nước nghèo. Ví dụ: sử dụng Cafein Citrate để giảm nguy cơ ngừng thở
 
5. PHÒNG BỆNH:
 
Trước khi có thai
 
Tuyên truyền kiến thức sinh sản, tránh phải can thiệp nhiều vào tử cung.
 
Tránh có thai nhiều lần, chú ý nghề nghiệp phải di chuyển nhiều khi có thai sẽ không tốt.
Chế độ hỗ trợ dinh dưỡng tốt là rất quan trọng, bổ xung Multivitamin không có hiệu quả giảm đẻ non, bổ xung acid folic trước khi có thai chỉ khuyến cáo dự phòng dị tật.
 
Khi có thai
 
Không hút thuốc lá, cung cấp dinh dưỡng và bổ sung vitamin.
 
Nhiễm trùng vùng quanh tiểu khung sàng lọc và điều trị thích hợp
 
Tự chăm sóc: dinh dưỡng đầy đủ, tránh stress, , khám định kỳ theo chỉ định
 
Sử dụng Corticoid trước sinh cho những bà mẹ dọa đẻ non trước 34 tuần. Steroid sẽ qua hàng rào rau thai sang trẻ kích thích phổi sản xuất surfactant.
Khi vỡ ối sử dụng kháng sinh dự phòng cho bà mẹ và chuyển lên tuyến trên có đơn vị hồi sức sơ sinh tốt để đẻ, gọi là chuyển viện trong tử cung.
 
 

 

(Lượt đọc: 1564)

Tin tức liên quan

  • Quảng cáo
    • Banner đại hội đảng PC
  • Cấp cứu 115
  • Đường dây nóng
  • Khuyến cáo phòng chống bệnh viêm phổi cấp do vi rút Corona
  • Học tập làm theo lời bác
  • Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Đại hội đảng
  • Lịch công tác
  • Hình ảnh hoạt động
  • Câu lạc bộ Tim mạch
  • Câu lạc bộ Tiểu đường
  • Câu lạc bộ Hen - COPD
  • Liên kết web
    • Bộ Y Tế
    • Bất Động Sản
    • Báo Quảng Ninh
    • Sở Y tế Quảng Ninh
    • Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh
    • Bệnh viện Bãi Cháy
    • Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
    • CDC
    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
    • Bệnh viện Cẩm phả
    • Bệnh viện Đa khoa khuc vực Cẩm phả
    • Bệnh viện Lao và phổi
    • Bệnh viện Phục hồi chức năng Quảng Ninh
    • Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
    • Trung tâm y tế Hạ Long
    • Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ
    • Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu
    • Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hải Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ
    • Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên
    • Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn
    • Trung tâm Y tế Thành phố Cẩm Phả
    • Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái
    • Trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí
    • Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều
    • Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên
    • Bệnh viện 108
    • Trung tâm DI & ADR quốc gia
    • Bệnh viện Bạch Mai
    • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
    • Bệnh viện Việt Đức
    • Sở Y tế tỉnh Phú Thọ
    • Bất động sản Việt Nam