Banner
Banner đại hội đảng PC
Banner đại hội đảng điện thoại

VÀNG DA TĂNG BILIRUBINE GIÁN TIẾP

VÀNG DA TĂNG BILIRUBINE GIÁN TIẾP

1. ĐỊNH NGHĨA

 

Vàng da tăng bilirubin gián tiếp là do tình trạng tăng phá hủy hồng cầu, giảm chức năng của men chuyển hóa bilirubin, hoặc tăng tái hấp thu bilirubin từ ruột. Hậu quả có thể gây tổn thương não, để lại di chứng nặng nề

 

2.NGUYÊN NHÂN

 

2.1. Tăng sản xuất bilirubin:

 

-Tan máu miễn dịch do bất đồng nhóm máu mẹ con hệ ABO hoặc Rh.

 

-Bệnh lý tại hồng cầu: thiếu men G6PD, pyruvate kinase, bệnh lý màng hồng cầu, Thalassemia.

 

-Tan máu mắc phải: do dùng vitamin K liều cao, dùng thuốc ở mẹ như sử dụng oxytoxin, thuốc chống sốt rét...

 

2.2.Giảm chức năng chuyển hóa bilirubin:

 

-Hội  chứng  Crigler-Naajar,  hội  chứng Gilbert,  bệnh  lý  chuyển  hóa di

 

truyền (galactosemia, suy giáp trạng bẩm sinh, rối loạn chuyển hóa tyrosin, methionin, thiếu α1 antitrypsin…), con của những bà mẹ đái tháo đường.

 

2.3. Tăng tái hấp thu bilirubin từ ruột:

 

Hẹp môn vị, tắc ruột non, megacolon, tắc ruột phân su, sử dụng thuốc gây liệt ruột.

 

2.4. Vàng da do sữa mẹ

3. CHẨN ĐOÁN

3.1.Chẩn đoán xác định

3.1.1.Biểu hiện lâm sàng

-Vàng da xuất hiện đầu tiên ở mặt và củng mạc, tăng dần

 

-Khám các dấu hiệu lâm sàng khác có thể gợi ý nguyên nhân,  tìm triệu chứng của bệnh não cấp do tăng bilirubin

3.2.Bệnh não cấp do tăng bilirubin (ACE)

 

-Giai đoạn sớm: trẻ vàng da nhiều, ngủ gà, giảm trương lực cơ, bú kém

 

                                -Giai đoạn trung gian: trẻ lừ đừ, dễ bị kích thích và tăng trương lực cơ, có thể sốt, khóc the thé hay lơ mơ và giảm trương lực cơ, tăng trương lực cơ biểu hiện bằng ưỡn cổ và thân.

 

- Giai đoạn nặng : hệ thần kinh bị tổn thương và không hồi phục được, biểu hiện bằng tư thế ưỡn cổ -ưỡn người , khóc the thé , không bú được, có cơn ngưng thở, hôn mê, một số trường hợp co giật và tử vong

 

 

 

 

· Phân vùng vàng da của Kramer

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vùng

1

2

3

4

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bilirubin

 

 

11-

13-

 

 

 

 

 

máu

5-7

8-10

>15

 

 

 

 

13

15

 

 

 

 

(mg/dl)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bilirubin

85-

136-

187-

221-

 

 

 

 

máu

 

 

 

 

119

170

221

255

255

 

 

 

 

(mmol/l)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Vàng da nhân: Là hình thức mãn của ACE , trẻ có biểu hiện của bại não thể múa vờn , rối loạn thính lực , loạn sản răng , mắt nhìn trần , hiếm gặp thiểu năng trí tuệ và các tàn tật khác.

 

3.1.2.Cận lâm sàng

Vàng da sớm vào ngày 1 -2 hoặc vàng da nặng (vùng 4 - 5), cần làm các xét nghiệm giúp đánh giá mức độ nặng và nguyên nhân.

 

- Bilirubin toàn phần, bilirubin trƣ̣c tiếp, albumin máu, điện giải đồ

 

-Nhóm máu (ABO, Rh), test Coombs

 

-CTM, HC lưới.

 

-XN nước tiểu và các XN khác để chuẩn đoán nguyên nhân như định lượng G6PD khi cần thiết

 

3.2.Chẩn đoán mức độ và nguyên nhân

 

3.2.1.Độ nặng vàng da

 

-Vàng da nhẹ: Vàng da nhẹ từ ngày 3 – 10, bú tốt, không kèm theo các yếu tố nguy cơ, mức Bilirubin trong máu chưa đến ngưỡng phải can thiệp.

 

-Vàng da bệnh lý: vàng da sớm, mức độ vàng nặng, kèm các yếu tố nguy cơ, mức Bilirubin vượt quá ngưỡng phải can thiệp

 

-Bệnh não cấp do tăng bilirubin (Vàng da nhân)

 

+Vàng da nặng + Bilirubin gián tiếp tăng cao > 20 mg% và:

 

+Biểu hiện thần kinh

3.2.2.Chẩn đoán nguyên nhân:

                Bất đồng nhóm máu mẹ - con, nhiễm trùng, khối máu tụ

 

 

4. ĐIỀU TRỊ

 

4.1. Ánh sáng liệu pháp (ASLP)

 

4.1.1. Chỉ định chiếu đèn:

 

-Đối với trẻ sơ sinh đủ tháng hoặc gần đủ tháng (trẻ trên 35 tuần):

-Chỉ định chiếu đèn dựa vào định lượng bilirubin toàn phần (TSB)

 

-Yếu tố nguy cơ: tan máu do bất đồng nhóm máu mẹ con, thiếu men G6PD, ngạt, nhiệt độ không ổn định, li bì, nhiễm khuẩn, toan chuyển hóa hoặc Albumin<30g/dL

 

-Ngừng chiếu đèn khi bilirubin 2-3mg/dL hoặc 35-50 micromol/ dL (dưới đường cong )

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đối với trẻ sơ sinh non tháng < 35 tuần tuổi: chiếu đèn dựa bảng sau:

 

Cân nặng

Trẻ khoẻ mạnh

Trẻ có yếu tố nguy cơ*

 

(gr)

 

 

 

Chiếu đèn (Bili mg%)

Chiếu đèn (Bili mg%)

 

 

 

 

 

 

 

<1500

5-8

4-7

 

 

 

 

 

1501-2000

8-12

7-10

 

 

 

 

 

2000-2500

12-15

10-12

 

 

 

 

 

(*: trẻ có tán huyết, nhiễm trùng, thiếu oxy máu, toan chuyển hóa,….)

 

Trong một số trường hợp đặc biệt như trẻ có phù trong phù bào thai hoặc giảm albumin rất nặng, cân nặng của trẻ sẽ không tương xứng với tuổi thai. Bởi vậy, trong những trường hợp này sẽ chỉ định chiếu đèn dựa vào định lượng bilirubin toàn phần theo tiêu chuẩn của Viện quốc gia về sức khỏe trẻ em và phát triển con người (NICHHD).

 

  -Tuổi thai < 28 tuần: TSB > 86 micromol/l ( 5 mg/dl )

                -Tuổi thai từ 28 – 29 tuần: TSB: 103 – 137 micromol/l ( 6- 8 mg/dl )

 

-Tuổi thai từ 30 – 31 tuần: TSB: 137 – 171 micromol/l ( 8 – 10 mg/dl)

 

-Tuổi thai từ 32 – 33 tuần: TSB: 171 – 205 micromol/l ( 10 12 mg/dl )

 

-Tuổi thai từ 34 – 35 tuần: TSB: 205 – 239 micromol/l ( 12 – 14 mg/dl )

 

 

4.1.2.Nguyên tắc:

 

-Chiếu đèn liên tục, chỉ ngưng khi cho bú.

 

-Che mắt khi chiếu đèn điều trị.

 

-Vàng da nặng: nên chọn ánh sáng xanh với hệ thống đèn 2 mặt

 

-Tăng lượng dịch cung cấp cho trẻ: tăng 10 – 20% nhu cầu

 

4.1.3.Ngừng chiếu đèn: khi

 

-Ngưỡng bilirubin không gây bệnh não

 

-Yếu tố nguy cơ, thúc đẩy đã ổn định

 

-Đủ khả năng chuyển hóa hết lượng bilirubin tạo ra

 

+Trẻ < 35 tuần: TSB dưới ngưỡng chiếu đèn ≥ 2 mg/dL

 

+Trẻ ≥ 35 tuần khi TSB 13-14mg/dL.

4.1.4. Tác dụng phụ của ánh sáng liệu pháp:

 

Tăng mất nước qua da gây mất nước, tăng hay hạ thân nhiệt, phát ban da, che dấu hiệu tím tái, tắc mũi do băng che mắt, tổn thương võng mạc, da màu

 

đồng (Bronze baby).

 

4.2. Thay máu:

 

4.2.1. Chỉ định:

 

-Lâm sàng: vàng da nặng đến lòng bàn tay, bàn chân (< 1 tuần) + bắt đầu có biểu hiện thần kinh, hoặc

 

-Mức Bilirubin máu tăng cao > 20 mg% + bắt đầu có biểu hiện thần kinh ( li bì, bú kém).

 

-Với trẻ sơ sinh đủ tháng hoặc gần đủ tháng > 35 tuần: dựa vào mức bilirubin toàn phần theo biểu đồ sau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Với trẻ sơ sinh non tháng dưới 35 tuần: thay máu dựa theo bảng sau:

 

Cân nặng

Trẻ khoẻ mạnh

Trẻ có yếu tố nguy cơ*

 

(gr)

 

 

 

Thay máu (Bili mg%)

Thay máu (Bili mg%)

 

 

 

 

 

 

 

<1500

10-15

10-14

 

 

 

 

 

1501-2000

16-18

14-16

 

 

 

 

 

2000-2500

18-20

16-18

 

 

 

 

 

-Với những trường hợp trẻ có phù, cân nặng không tương xứng với tuổi thai, chỉ định thay máu dựa theo tiêu chuẩn của NICHHD

 

+Tuổi thai < 28 tuần: TSB: 188 - 239 micromol/l ( 11 -14 mg/dl )

 

+Tuổi thai từ 28 – 29 tuần: TSB: 205 – 239 micromol/l ( 12 –14mg/dl)

 

+Tuổi thai từ 30 – 31 tuần: TSB: 222 – 274 micromol/l ( 13–16 mg/dl)

 

+Tuổi thai từ 32 – 33 tuần: TSB: 257 – 308 micromol/l ( 15-18 mg/dl )

 

+Tuổi thai từ 34 – 35 tuần: TSB: 291 – 325 micromol/l ( 17 – 19 mg/dl) Số lượng máu thay: Trung bình 160ml/kg

 

4.2.2.Chống chỉ định thay máu

 

- Bệnh nhân nặng: đang suy hô hấp nặng hoặc sốc.

 

- Không có máu thích hợp hoặc máu tươi (< 7 ngày).

 

ð Biện pháp điều trị thay thế: chiếu đèn 2 mặt liên tục.

4.2.3. Điều trị nguyên nhân:

Nhiễm trùng, tắc ruột, đa hồng cầu, suy giáp.

 

4.2.4. Điều trị hỗ trợ:

 

-Cung cấp đủ dịch (tăng 10 – 20% nhu cầu).

 

-Chống co giật bằng Phenobarbital.

 

-Cho bú mẹ hoặc cho ăn qua sonde dạ dày sớm.

 

-Vật lý trị liệu nếu vàng da nhân qua giai đoạn nguy hiểm.

 

 

-Đối với trẻ bị bệnh tán huyết đồng miễn dịch và TSB tăng mặc dù chiếu đèn tích cực (theo AAP) hay gần ngưỡng thay máu2–3mg/dL, truyền immunoglobulin 0,5-1 g/kg trong 2h và lặp lại sau 12h nếu cần thiết.

 

5.THEO DÕI

 

5.1. Trong thời gian nằm viện:

 

-Mức độ vàng da, biểu hiện thần kinh mỗi 4 – 6 giờ nếu vàng da nặng, mỗi 24 giờ trong trường hợp vàng da nhẹ.

 

-Bilan dịch ra vào, cân nặng mỗi ngày.

 

-Không nhất thiết phải đo Bilirubin máu mỗi ngày trừ trường hợp vàng da, đáp ứng kém với điều trị (vàng da không giảm, có biểu hiện thần kinh).

 

5.2.Tái khám mỗi tháng để đánh giá phát triển tâm thần vận động và có kế hoạch phục hồi chức năng kịp thời

 

(Lượt đọc: 17131)

Tin tức liên quan

  • Quảng cáo
    • Banner đại hội đảng PC
  • Cấp cứu 115
  • Đường dây nóng
  • Khuyến cáo phòng chống bệnh viêm phổi cấp do vi rút Corona
  • Học tập làm theo lời bác
  • Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Đại hội đảng
  • Lịch công tác
  • Hình ảnh hoạt động
  • Câu lạc bộ Tim mạch
  • Câu lạc bộ Tiểu đường
  • Câu lạc bộ Hen - COPD
  • Liên kết web
    • Bộ Y Tế
    • Bất Động Sản
    • Báo Quảng Ninh
    • Sở Y tế Quảng Ninh
    • Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh
    • Bệnh viện Bãi Cháy
    • Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
    • CDC
    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
    • Bệnh viện Cẩm phả
    • Bệnh viện Đa khoa khuc vực Cẩm phả
    • Bệnh viện Lao và phổi
    • Bệnh viện Phục hồi chức năng Quảng Ninh
    • Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
    • Trung tâm y tế Hạ Long
    • Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ
    • Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu
    • Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hải Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ
    • Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên
    • Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn
    • Trung tâm Y tế Thành phố Cẩm Phả
    • Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái
    • Trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí
    • Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều
    • Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên
    • Bệnh viện 108
    • Trung tâm DI & ADR quốc gia
    • Bệnh viện Bạch Mai
    • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
    • Bệnh viện Việt Đức
    • Sở Y tế tỉnh Phú Thọ
    • Bất động sản Việt Nam