Banner

SỐC GIẢM THỂ TÍCH TUẦN HOÀN Ở TRẺ EM

SỐC GIẢM THỂ TÍCH TUẦN HOÀN Ở TRẺ EM

1. ĐẠI CƯƠNG

 

Sốc giảm thể tích tuần hoàn là loại sốc đặc trưng bởi tưới máu tổ chức không thỏa đáng do giảm nặng thể tích dịch trong lòng mạch. Nguyên nhân của bệnh có thể do mất dịch hoặc cung cấp dịch không đầy đủ. Khi cơ thể còn bù trừ

 

được (biểu hiện nhịp tim nhanh, tăng sức cản mạch hệ thống, tăng co bóp cơ tim) HA vẫn duy trì trong giới hạn bình thường, nếu HA giảm thể tích dịch trong lòng mạch có thể mất ≥ 30%, vì vậy khi HA giảm là sốc đã ở giai đoạn muộn

 

2.NGUYÊN NHÂN

*Mất dịch trong lòng mạch

-Mất máu do chấn thương, xuất huyết

-Thoát dịch ra tổ chức kẽ

-Mất dịch vào khoang thứ 3: do viêm tụy, tắc ruột non, lồng ruột, hội chứng thận hư…

*Mất dịch ngoài lòng mạch

-Nôn nhiều

-Ỉa chảy mất nước

-Tiểu nhiều: tăng đường máu, đái tháo nhạt…

-Dùng thuốc lợi tiểu

*Mất nước vô hình:

-Thở nhanh, sốt cao, bỏng

*Không ăn uống được: viêm niêm mạc miệng, viêm loét họng

3. CHẨN ĐOÁN

 

3.1. Chẩn đoán

3.1.1.Lâm sàng

 

                                -Triệu chứng lâm sàng của sốc giảm thể tích tuần hoàn bao gồm các dấu hiệu của sốc, kèm theo các biểu hiện giảm tưới máu não và giảm tưới máu ngoại biên.

 

                                +Dấu hiệu giảm tưới máu não: ở giai đoạn sốc sớm trẻ thay đổi ý thức trẻ kích thích nhưng tỉnh, giai đoạn muộn vật vã li bì hoặc hôn mê.

 

                                +Dấu hiệu giảm tưới máu ngoại biên: giai đoạn sớm còn bù trừ mạch nhanh rõ, HA trong giới hạn bình thường hoặc tăng nhẹ, thời gian làm đầy mao mạch (refill) < 2s. Ở giai đoạn muộn mạch nhanh nhỏ, khó bắt hoặc không bắt được. Nhịp tim nhanh, chi lạnh, da ẩm, vã mồ hôi, refill kéo dài >2s, huyết áp giảm và kẹt, thiểu niệu hoặc vô niệu.

                -Đo tĩnh mạch trung tâm (CVP) giảm < 5 cmH2O

 

                                Các dấu hiệu của bệnh chính là nguyên nhân gây sốc giảm thể tích có thể phát hiện được khi thăm khám bao gồm: mất nước, mất máu. bỏng …

 

 

3.1.2. Cận lâm sàng

 

                -Công thức máu: tình trạng cô đặc máu (Hb và hematocrit tăng), chú ý khi trẻ bị thiếu máu.

 

                -Đường máu: thường giảm ở bệnh nhi sốc giảm thể tích do viêm dạ dày ruột, ngược lại đường máu thường tăng ở bệnh nhân sốc giảm thể tích do bỏng nặng hoặc chấn thương nặng hoặc tiểu nhiều do tăng áp lực thẩm thấu.

 

-Điện giải đồ, Khí máu.

 

-Lactat máu giúp cho tiên lượng sốc, nếu > 5mmol/l tăng nguy cơ tử vong

 

-Đông máu (số lượng tiểu cầu, PT, aPTT, INR và Fibrinogen) xét nghiệm

 

đông máu ở những bệnh nhân đang chảy máu có thể giúp chẩn đoán một số nguyên nhân gây chảy máu như: xuất huyết giảm tiểu cầu, suy gan, sử dụng thuốc chống đông).

 

-Định nhóm máu ABO/Rh (tùy theo nguyên nhân)

 

-Xét nghiệm nước tiểu giúp chẩn đoán nguyên nhân tiểu đường hoặc đái

 

nhạt.

 

Các xét nghiệm khác :

 

Chẩn đoán hình ảnh: chụp x quang phổi, siêu âm ổ bụng, CT có giúp chẩn đoán nguyên nhân chấn thương, tràn dịch màng phổi màng tim, viêm tụy.

 

Xét nghiệm giúp theo dõi biến chứng: chức năng gan thận.

 

3.1.3.Chẩn đoán xác định

 

Lâm sàng: khi trẻ có tình trạng sốc kèm với dấu hiệu mất nước/mất máu cấp và nặng (bảng 1 và 2)

 

Xét nghiệm: cô đặc máu với Hb và Hct tăng, hoặc giảm áp lực keo nặng với protein và albumin huyết thanh giảm nặng.

 

Đo áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP) giảm nặng.

 

Sau bù đủ thể tích tuần hoàn trẻ thoát sốc

 

 

Bảng 1. Dấu hiệu lâm sàng theo mức độ mất nước ở trẻ em

 

Triệu chứng

Nhẹ

Trung bình

Nặng

 

 

 

 

 

 

Mạch

BT

Nhanh

Rất nhanh, yếu hoặc

 

không bắt được

 

 

 

 

 

HATT

BT

BT hoặc giảm

Giảm

 

 

 

 

 

 

Nhịp thở

BT

Thở nhanh sâu

Rối loạn nhịp

 

 

 

 

thở/ngừng thở

 

Niêm mạc miệng

ẩm

khô

Khô

 

Thóp

BT

Trũng

Trũng sâu

 

Mắt

BT

Trũng

Trũng sâu

 

Đàn hồi da

BT

Kéo dài

Kéo dài

 

Da

BT

Lạnh

Lạnh ẩm tím tái

 

Nước tiểu

BT hoặc

Giảm

Thiểu niệu/vô niệu

 

 

giảm nhẹ

 

 

 

Tinh thần

Khát ít

Khát nhiều,

Li bì, hôn mê

 

kích thích

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 2. Dấu hiệu lâm sàng theo mức độ sốc mất máu trẻ em

 

 

 

Độ I

Độ II

Độ 3

Độ IV

 

Dấu hiệu

(nhẹ)

(trung bình)

(nặng)

(rất nặng)

 

Thể tích máu mất

< 15 %

15 – 30%

30 – 40 %

>40%

 

 

 

 

 

 

 

Nhịp tim

BT

Tăng nhẹ

Nhanh

Rất nhanh

 

 

 

 

 

 

 

Nhịp thở

BT

Tăng nhẹ

Nhanh

Rất nhanh rối loạn

 

 

 

 

 

nhịp thở/ngừng thở

 

 

 

 

 

 

 

HA

BT/tăng

BT/giảm nhẹ

Giảm

Giảm nhiều/không

 

 

nhẹ

 

 

đo được

 

 

 

 

 

 

 

Mạch

BT

BT/mạch

Yếu, khó

Không bắt được kể

 

 

 

biên nhỏ

bắt

cả mạch lớn

 

 

 

 

 

 

 

Da

Ấm,

Lạnh ngoại

Lạnh ẩm

Lạnh ngoại biên

 

 

hồng

biên, ẩm

ngoại

kèm tím tái

 

 

 

 

biên, tím

 

 

 

 

 

 

 

 

Refill

< 2s

>2s

Kéo

Kéo dài

 

 

 

 

dài

 

 

 

 

 

 

 

 

Tinh thần

Kích

Giảm nhẹ

Rất kích

Hôn mê

 

 

thích nhẹ

 

thích, li bì,

 

 

 

 

 

lơ mơ

 

 

 

 

 

 

 

 

Nước tiểu

BT

Giảm nhẹ

Giảm

Vô niệu

 

 

 

 

nhiều

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2. Chẩn đoán phân biệt

                -Sốc nhiễm trùng: có kèm giảm thể tích tuần hoàn: bệnh nhi có hội chứng đáp ứng viêm hệ thống, có nhiễm khuẩn nặng

 

                -Sốc phản vệ: tiền sử tiếp xúc dị nguyên, có dấu hiệu sốc. Có những trường hợp khó vì trong sốc phản vệ cũng có giảm thể tích, đặc biệt khó phân biệt ở giai đoạn muộn.

 

                -Sốc tim: áp lực tĩnh mạch trung tâm thường tăng, cung lượng tim và sức co bóp cơ tim giảm, có biểu hiện bệnh lý tại tim.

 

3.3. Chẩn đoán mức độ sốc

                -Sốc còn bù: trẻ kích thích, mạch nhanh, HA bình thường hoặc kẹt.

 

                -Sốc nặng mất bù: trẻ li bì, hôn mê, mạch nhỏ hoặc không bắt được, HA giảm/hoặc không đo được, tiểu ít hoặc không có nước tiểu.                            

                                                                                                                                                                                               

 

4. XỬ TRÍ

 

4.1. Nguyên tắc

 

   - Duy trì chức năng sống theo ABCs

 

                - Khẩn trương bù lại thể tích tuần hoàn đã mất, giám sát dịch tiếp tục mất, điều chỉnh nội môi.

 

  - Điều trị nguyên nhân.

 

4.2. Xử trí ban đầu

 

   -Mục tiêu điều trị trong giờ đầu

 

+Mạch trở về bình thường theo tuổi

 

+HA tâm thu ≥ 60 mmHg với trẻ < 1 tháng, ≥ 70 mmHg + [2 x tuổi (năm)] với trẻ từ 1 – 10 tuổi, và ≥ 90 mmHg với trẻ > 10 tuổi

 

+Thời gian đầy mao mạch < 2s

 

+Tinh thần về bình thường

 

+Nước tiểu ≥ 1 ml/kg/h

 

                                   -Chống suy hô hấp

 

+Thông thoáng đường thở, kê gối dưới vai, đầu thấp.

 

+Cho thở oxy lưu lượng cao 5- 10 lít/ph (100%). Nếu không cải thiện, môi đầu chi tím, Sp02 < 92% hoặc sốc nặng: đặt ống nội khí quản hỗ trợ hô hấp.

 

        -Tuần hoàn: Thiết lập đường truyền tĩnh mạch ngoại biên hoặc truyền trong xương/bộc lộ ven nếu không lấy được ven

 

Truyền 20 ml/kg dung dịch Ringer lactat hoặc Natriclorua 0,9% trong 5 - 15 phút. Có thể bơm dịch nhanh trong trường hợp sốc nặng. Đánh giá lại sau mỗi liều dịch truyền, có thể nhắc lại liều trên nếu cần, lượng dich truyền có thể tới 40 - 60 ml/kg trong giờ đầu. Từ liều dịch thứ hai cần chú ý quá tải dịch (ran phổi, gan to ra), hoặc nếu bệnh nhân không đáp ứng có thể sử dụng dung dịch cao phân tử/albumin 4,5% cho những bệnh nhân sốc giảm thể tích không phải do mất nước đơn thuần (do mất máu, viêm dạ dày ruột, viêm tụy, tắc ruột...), liều lượng dung dịch cao phân tử cho bệnh nhân sốc mất máu là 3ml cho mỗi ml máu mất (nếu chưa có máu), tốt nhất là truyền máu.

 

  -Chú ý điều trị rối loạn đường máu

 

 

-Điều trị tiếp theo

 

+Nếu thoát sốc tiếp tục truyền dịch duy trì trong ngày tùy theo mức độ thiếu hụt + lượng dịch tiếp tục mất + lượng dịch nhu cầu và chú ý điều trị rối loạn điện giải nếu có

 

+Nếu bệnh nhân sốc giảm thể tích đơn thuần sẽ thoát sốc sau khi điều trị bước đầu. Nếu sốc không cải thiện sau truyền dung dịch đẳng trương với liều 60 ml/kg cần thăm khám tìm các nguyên nhân sốc khác và điều trị theo nguyên nhân như:

 

+Sốc do mất máu: cần truyền khối hồng cầu cùng nhóm với liều 10 ml/kg, đưa Hb >= 10 g% Hct >= 30%.

 

+Sốc giảm thể tích như: bỏng, hoặc mất dịch do tăng tính thấm thành mạch (tắc ruột, viêm tụy cấp), thường khó xác định chính xác lượng dịch mất

 

Cần truyền dung dịch keo trong những trường hợp thể tích trong động mạch giảm do áp lực keo thấp do giảm albumin, hội chứng thận hư

 

- Điều trị theo nguyên nhân:

 

+ Nếu sốc do mất máu: cầm máu tại chỗ, hoặc phẫu thuật nếu có chỉ định phẫu thuật để ngăn ngừa lượng dịch tiếp tục mất

 

+ Sốc giảm thể tích do các nguyên nhân khác: điều trị bệnh chính

 

- Theo dõi điều trị các biến chứng nếu có: rối loạn điện giải, suy chức năng đa cơ quan

 

(Lượt đọc: 3807)

Tin tức liên quan

  • Cấp cứu 115
  • Đường dây nóng
  • Khuyến cáo phòng chống bệnh viêm phổi cấp do vi rút Corona
  • Học tập làm theo lời bác
  • Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Đại hội đảng
  • Lịch công tác
  • Hình ảnh hoạt động
  • Câu lạc bộ Tim mạch
  • Câu lạc bộ Tiểu đường
  • Câu lạc bộ Hen - COPD
  • Liên kết web
    • Bộ Y Tế
    • Báo Quảng Ninh
    • Sở Y tế Quảng Ninh
    • Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh
    • Bệnh viện Bãi Cháy
    • Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
    • CDC
    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
    • Bệnh viện Cẩm phả
    • Bệnh viện Đa khoa khuc vực Cẩm phả
    • Bệnh viện Lao và phổi
    • Bệnh viện Phục hồi chức năng Quảng Ninh
    • Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
    • Trung tâm y tế Hạ Long
    • Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ
    • Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu
    • Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hải Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ
    • Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên
    • Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn
    • Trung tâm Y tế Thành phố Cẩm Phả
    • Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái
    • Trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí
    • Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều
    • Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên
    • Bệnh viện 108
    • Trung tâm DI & ADR quốc gia
    • Bệnh viện Bạch Mai
    • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
    • Bệnh viện Việt Đức
    • Sở Y tế tỉnh Phú Thọ