Banner

ONG ĐỐT

ONG ĐỐT

1.             ĐẠICƯƠNG:

-     Ong thuộc họ cánh màng gồm 2 họchính:

+     Họongvòvẽbaogồm: ongvòvẽ,ongbắpcày,ongvàng.

+     Họ ong   mật gồm ong mật và ongbầu.

-    
Bộ phận gây độc gồm túi nọc và ngòi nằm ở phần bụng sau của con cái. Ngòi của ong mật có hình răng cưa do vậy sau khi đốt ong bị xé rách phần bụng và để lại ngòi ong trên da và con ong sẽ bị chết. Ong vò vẽ thì ngòi ong trơn nên có thể đốt nhiềulần.

Hình: Ngòi ong mật (hình trên bên trái), và ngòi ong vò vẽ (hình trên bên phải), ong mật đốt người để lại ngòi và một phần mô bụng

-Liều độc: phụ thuộc rất nhiều vào loại ong và số vết đốt.

-Mức độ nặng phụ thuộc vào loại ong, số nốt đốt và vị trí đốt. Ở người lớn bị ong vò vẽ đốt từ trên 30 vết đốt trở lên là nặng, trẻ em bị từ trên 10 nốt đốt là nặng.

-Việc xử trí sớm, tích cực tập trung vào việc truyền dịch, tăng cường bài niệu có thể làm giảm được mức độ nặng.

-     Nhận dạng loạiong

      Ong bắp cày                              Ong vò vẽ                                              Ongmật

Hình: Ong bắp cày, ong vò vẽ và ong mật.

 

1.          NGUYÊNNHÂN:

-       Do tai nạn trong lao động, sinh hoạt, khi đi rừng bị ong đốt thường là ong đất,bắpcày,ongbòvẽ,ongvàng,độctínhcao.

-       Nuôionglấymậthoặclấymậtongrừngthườnglàongmật.

-       Dotrẻemtrêuchọc,ném,phátổongthườnglàongvànghoặcongbòvẽ.

2.             CHẨNĐOÁN:

3.1.  Chẩn đoán xácđịnh:

a).  Triệu chứng lâm sàng:

* Tại chỗ:

+Biểu hiện: đỏ da, đau buốt, ngứa, phù nề, đường kính một vài cm quanh chỗ đốt.

+Đau chói sau vài phút chuyển thành đau rát bỏng.

+Nốt ong châm ở giữa hoại tử trắng, xung quanh có viền đỏ, phù nề, tổn thương trên da tồn tại vài ngày đến vài tuần.

+Nếu bị nhiều nốt đốt có thể gây phù nề toàn bộ chi hoặc thân.

+Ong vào vùng hầu họng gây phù nề, co thắt thanh quản gây khó thở cấp.

+Ong đốt vào vùng quanh mắt hoặc mi mắt có thể gây đục màng trước thuỷtinhthể,viêmmốngmắt,ápxethuỷtinhthể,thủngnhãncầu,tăngnhãnáp, rối loạn khúc xạ.

+Các triệu chứng cục bộ nặng nhất vào 48-72 giờ sau khi bị ong đốt và kéo dài hàngtuần.

+     Tiêucơvânxuấthiệnsau24-48giờcóthểdẫnđếnvôniệudotắcốngthận.

+     Nọc ong châm thẳng vào mạch máu có thể gây lên các triệu chứng nhanh hơn, nặnghơn.

*Triệu chứng toànthân:

-       Sẩnngứa,mềđay,cảmgiácnóngrantrongvòngvàigiờsauđốt.

-        Xảy ra khi bị nhiều nốt đốt. Nếu >50 nốt, các triệu chứng toàn thân  có thể biểu hiện ngay lập tức (rất khó phân biệt giữa sốc do độc tố của nọc ong với phản vệ) hoặc sau vài ngày. Bao gồm phù lan rộng, cảm giác bỏng da, vã mồ hôi, viêm kếtmạc.

-        Tiêu hóa: Biểu hiện buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy. Có thể gặphoại

tử tế bào gan ở những người bệnh tử vong.

-        Tim mạch: giai đoạn đầu mạch nhanh, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim sau tụt huyết áp,sốc.

-        Thần kinh: yếu cơ, mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, hôn mê và cogiật.

-        Huyếthọc:tanmáu,đáimáu,giảmtiểucầu,chảymáunhiềunơi.Lưuý chảy máu phổi hoặc não. Có thể có rối loạn đông máu kiểu đông máu lan tỏa trong lòngmạch.

-        Thận: đái ít, nước tiểu sẫm màu, chuyển từ màu hồng sang đỏ sẫm hoặc nâu đỏ rồi vô niệu nhanh chóng nếu không điều trị kịp thời. suy thận cấp thể vô niệu có thể tiến triển do hoại tử ống thận thứ phát từ tiêu cơ vân, tan máu và từ thiếumáuthận;cũngcóthểcósựgópphầncủacơchếmiễndịch.Tuynhiêncác amingiaocảmtrongthànhphầnnọconggâycomạch,giảmtướimáuthận,hoại tửốngthậncùngvớisựbíttắccủaôngthậndomyoglobinvàhemoglobineđóng vai trò chính và đây là cơ sở cho biện pháp điều trị bài niệu tích cực trong điều trị ongđốt.

-        Triệu chứng phản vệ: thường xảy ra sau khi bị ong đốt vài phút đến vài giờ và tử vong thường xảy ra trong giờ đầu. Sốc phản vệ chiếm từ 0,3-3 thậm chí8%cáctrườnghợpongđốtBiểuhiện:

+ Da:đỏdatoànthân,phùmạch,nổimàyđay,ngứa.

+ Hôhấp:phùlưỡi,cothắtphếquản,tăngtiếtdịchphếquản,cothắtthanh quảngâykhóthởthanhquản.Trườnghợpnặngcóthểgặpchảymáuphổi.

+ Timmạch:nhịpnhanh,tụthuyếtáp,ngất,điệntimthayđổiSTvàT.

+ Tiêuhóa:nôn,buồnnôn,ỉachảy,đauquặnbụng,đầybụng.

-       Phản ứngchậm:

+     Xuấthiệnnhiềungàysaukhibịongđốt(8-15ngày).

+     Kiểu type III và IV của Gell vàCoombs.

+     Phảnứngkiểubệnhhuyếtthanhkèmtheosốt,mềđay,đaukhớp.

+     Phản ứng thần kinh kiểu Guillain Barré, hội chứng ngoại tháp, hội chứng màng não, bệnh nãocấp.

+     Biểuhiệnthận:thậnnhiễmmỡ,viêmcầuthận

b).Xétnghiệmđánhgiámứcđộnặngvàtheodõidiễn biến:

-       Công thứcmáu

-       Sinh hoá: Urê, creatinin, điện giải đồ, đường, CK tăng, CKMB, AST, ALT, bilirubin toàn phần, trực tiếp, gián tiếp, sắt huyết thanh, hồng cầu lưới, coombs trực tiếp, giántiếp.

-     Tổngphântíchnướctiểu,myoglobinniệu.

-     Đông máu cơ bản. Khi có tổn thương gan và rối lọan đông máu cần làm đông toàn bộ ít nhất 1lần/ngày.

-     Điệntim.

-     XQ timphổi.

3.2. Chẩnđoánphânbiệt:vớivếtđốtdocácloạicôntrùngkhác.

3.    ĐIỀUTRỊ:

Không có thuốc điều trị đặc hiệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng.

-       Tại vết đốt: chườm lạnh, giảm đau bằng kem kháng Histamin (kem Phenergan,…) 2-3lần/ngày.

-       Giảm phù nề: Prednisolon 40-60 mg uống một lần hoặc Methylprednisolon 40mg tiêm tĩnh mạch 1-2 lần/ngày, có thể giảm liều dần trong 3-5ngày.

-     Nếubịsốcphảnvệđiềutrịtheophácđồxửtrísốcphảnvệ:

+ Quan trọng nhất là nhanh chóng tiêm bắp Adrenalin người lớn 0,3- 0,5 mg, trẻ em: 0,01 mg/kg; nếu trẻ nặng > 50 kg thì liều tối đa 1 lần 0,5 mg, nhắc lại sau 5 -15 phút nếu cần. Nếu tiêm bắp 3 lần mà HA vẫn thấp thì pha truyền với liều từ 0,1-1 mcg/kg/phút. chỉnh liều để đạt HA mong muốn.

+ Cho thở oxy 8-10l/ph, nếu suy hô hấp cần dặt nội khí quản, thở máy.

+ Đặt bệnh nhân nằm thẳng đầu thấp.

+ Truyền dịch: Natriclorua 0,9% nhanh 20 ml/kg trong( ?), đánh giá, truyền lại khi cần.

+ Abuterol: khí dung khi co thắt phế quản liều 0,15 mg/kg (tối thiểu 2,5 mg) pha vào 3 ml nước muối, khí dung nhắc lại khi cần.

+ Kháng H1: Dimedrol ống 10 mg (Diphenylhydramin): 1 mg/kg TB hoặc TM (tối đa 40 mg).

+ Kháng H2: Ranitidin 50 mg TM (hoặc Famotidin 20mg TM).

+ Solumedrol 1 mg/kg (tối đa 125 mg).

-     Phòng suy thậncấp:

Bài niệu tích cực là 1 trong những biện pháp điều trị ong đốt cơ bản và hiệu quả:

+     Nhẹ: Cho uống nhiều nước, 2000-3000ml nước/24 giờ, ngay saukhibịongđốtnếutỉnhtáo,nêndùngdungdịchORESOL.

+     Nặng: có tụt huyết áp, hoặc bị > 10 nốt đốt: Tăng cường thải độc  bằng phương pháp bài niệu tích cực (xem bài chẩn đoán và xử trí chung với ngộ độccấp).

-       Lọcmáu:

+     Nếu bài niệu tích cực, lợi tiểu không kết quả, suy thận, cho chạy thận nhân tạo ngắtquãng.

+     Người lớn nếu bị ong vò vẽ đốt > 50 nốt, hoặc trẻ em bị đốt > 30 nốt và có biểu hiện ngộ độc nọc ong, chỉ định lọc máu liên tục CVVH càng sớm càngtốtđểloạibỏnọcongtránhđượcvòngxoắnbệnhlý.

+     Khi có tan máu, vàng da, suy gan, suy thận, rối loạn đông máu xét chỉ địnhthayhuyếttươngvàlọcmáuliêntục.

-       Rối loạn đông máu, thiếu máu, giảm tiểu cầu: truyền huyết tương tươi đông lạnh, hồng cầu khối, tiểu cầu theo tình trạng ngườibệnh.

-       Suy hô hấp: do phù phổi cấp, chảy máu phổi: thở ôxy liều cao, thở máy khôngxâmnhậpCPAP+PS,hoặcđặtnộikhíquản,thởmáycóPEEP.

-       Tiêm phòng uốn ván nếu vùng ong đốt bị nhiễm bẩn (SAT 2000 đv tiêm dướida).

-       Lấyngòiongrakhỏidabệnhnhân:nếuongmậtđốt,lấysớmsaukhibịđốt.

-       Dịứngnhẹ(màyđay):uốnghoặctiêmkhángHistamin,Corticoid.

-     Chú ý: Khi bị nhiều nốt đốt gây tình trạng tụt huyết áp nên tiêm bắp ngay Adrenalin 0,3-0,5 ml dung dịch 1/1000 (vì rất khó phân biệt được là do sốc phản vệ hay độc tố toàn thân, kết hợp kháng Histamine (Dimedrol ống 10 mg)1- 5ống.

4.    TIÊNLƯỢNGVÀBIẾNCHỨNG:

Tiên lượng phụ thuộc vào loại ong, số lượng vết đốt, vị trí đốt, được điều trịbàiniệutíchcựcsớmhaymuộn,cóbệnhphốihợphaykhông?Thôngthường ongbắpcàyđộchơnongvòvẽ,ongvòvẽđộchơnongvàng.

Tiên lượng tốt nếu người lớn bị đốt < 10 nốt, nếu > 30 nốt cần thận trọng.

Biến chứng: suy gan, suy thận cấp thể vô niệu, rối loạn đông máu, tan máu, suy đa tạng gây tử vong.

Nhiễmtrùngthứphátsaukhibịđốt(hiếmkhixảyra)nhưngnếucóthường gặp vào ngày thứ 5 sau ong đốt khi các phản ứng tại chỗ đã giảm đi nhưng thấy xuất hiện sưng, nóng, đỏ, đau tăng lên nhiều, thậm chí có thể sốt, cần chokháng sinh.

5.    DỰPHÒNG:

-       Vớinhữngngườicócơđịadịứngnhấtlàđãcótiềnsửdịứngvớiongnên chuẩn bị sẵn bơm tiêm nạp sẵn có Adreanalin (EpiPen chứa: 0.3 mg, EpiPen Jr. chứa0.15mg)đểtiêmdướidanếubịongđốt.

-       Khi vào rừng không nên xịt nước hoa, trang điểm và mặc quần áo sặc sỡ hoặcquầnáoinhìnhnhữngbônghoavìsẽhấpdẫnong.

-       Khi đi dã ngoại thì lưu ý những đồ ăn, nươc uống ngọt cũng lôi kéo ongđến.

-       Khôngđichânkhôngvàorừngvìcóthểdẫmphảitổong.

-       Nếucóongvòvẽquanhđầuvàngườibạnthìlúcđóbạnnênbìnhtĩnh,hít thở sâu vì ong đang khám phá bạn có phải là bông hoa không hay là một cái gì cóíchchonó,nếunópháthiệnlàngườithìongsẽbayđi.

-       Không chọc phá tổong.

-       Khi trong nhà hoặc ngoài vườn có tổ ong thì bạn nên nhờ chuyên gia để dỡ bỏ tổ ong.

(Lượt đọc: 4818)

Tin tức liên quan

  • Cấp cứu 115
  • Đường dây nóng
  • Khuyến cáo phòng chống bệnh viêm phổi cấp do vi rút Corona
  • Học tập làm theo lời bác
  • Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Đại hội đảng
  • Lịch công tác
  • Hình ảnh hoạt động
  • Câu lạc bộ Tim mạch
  • Câu lạc bộ Tiểu đường
  • Câu lạc bộ Hen - COPD
  • Liên kết web
    • Bộ Y Tế
    • Báo Quảng Ninh
    • Sở Y tế Quảng Ninh
    • Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh
    • Bệnh viện Bãi Cháy
    • Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
    • CDC
    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
    • Bệnh viện Cẩm phả
    • Bệnh viện Đa khoa khuc vực Cẩm phả
    • Bệnh viện Lao và phổi
    • Bệnh viện Phục hồi chức năng Quảng Ninh
    • Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
    • Trung tâm y tế Hạ Long
    • Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ
    • Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu
    • Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hải Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ
    • Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên
    • Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn
    • Trung tâm Y tế Thành phố Cẩm Phả
    • Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái
    • Trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí
    • Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều
    • Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên
    • Bệnh viện 108
    • Trung tâm DI & ADR quốc gia
    • Bệnh viện Bạch Mai
    • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
    • Bệnh viện Việt Đức
    • Sở Y tế tỉnh Phú Thọ