Banner

Dấu hiệu của bệnh thận mạn tính

(Cập nhật: 16/4/2019)

Thận là một trong những cơ quan vô cùng quan trọng trong cơ thể. Hiện nay, số người mắc các bệnh thận mạn tính gia tăng. Tuy nhiên, rất ít người để ý đến dấu hiệu của bệnh để sớm có biện pháp phòng, điều trị. Bác sĩ Hà Mạnh Hùng, Trưởng Khoa Hồi sức tích cực - Thận nhân tạo, Bệnh viện Đa khoa tỉnh đã có cuộc trao đổi để giúp bạn đọc nhận biết sớm những dấu hiệu của bệnh thận mạn tính.


Điều trị chạy thận nhân tạo cho bệnh nhân suy thận tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh.

- Xin bác sĩ cho biết dấu hiệu để nhận biết sớm bệnh thận mạn tính?

+ Thận là một trong những cơ quan vô cùng quan trọng trong cơ thể, thực hiện chức năng chính là loại bỏ các chất độc (là sản phẩm của quá trình chuyển hóa), nước dư thừa trong máu và duy trì thăng bằng kiềm toan. Khi bị suy giảm chức năng, thận sẽ không thể thực hiện công việc của mình một cách đầy đủ. Lúc này, cơ thể sẽ trở nên quá tải vì độc tố và gây ra các rối loạn như: Thừa dịch, hội chứng ure máu cao, tăng kali máu, toan chuyển hóa máu, thiếu máu... dẫn đến bệnh nhân mệt mỏi, khó thở, phù… thậm chí đe dọa tính mạng nếu không được điều trị kịp thời.

Bệnh thận mạn tính là một quá trình phát triển bệnh âm thầm, kéo dài và thường là chậm. Người bệnh thường chủ quan và chỉ đi khám khi thận đã tổn thương trầm trọng hoặc do các tình trạng mất bù cấp tính của thận phát tác. Triệu chứng của bệnh thận mạn tính thường kín đáo và dễ bỏ qua; bởi vậy, cần lưu ý các triệu chứng sau:

Thay đổi khi đi tiểu (tiểu nhiều vào đêm, nước tiểu có bọt, lượng nước tiểu nhiều hoặc ít hơn bình thường và nước tiểu có màu nhợt hay màu tối, nước tiểu có máu, cảm thấy căng tức hay đi tiểu khó khăn...); phù ở chân, cổ chân, bàn chân, mặt...; mệt mỏi (do thiếu máu); ngứa da do chức năng loại bỏ các chất cặn bã ra khỏi máu của thận bị suy giảm dẫn đến sự tích tụ của các chất thải này trong máu có thể gây ngứa ở da; hơi thở của người bệnh thường có mùi; có cảm giác buồn nôn và nôn (do urê huyết gây nên tình trạng này).

Cùng với đó, do thiếu máu, người bệnh thận mạn tính thường thở nông; cảm giác lúc nào cũng ớn lạnh; hoa mắt, chóng mặt và mất tập trung. Một số bệnh nhân bệnh thận có thể bị đau ở lưng hay sườn.

Bệnh thận mạn tính có thể tiến triển trong nhiều năm, từ chức năng thận dưới bình thường đến suy thận mạn tính. Do tiến triển của bệnh có thể chậm lại ở các giai đoạn đầu và các phương pháp điều trị, các thay đổi trong lối sống cũng có thể làm giảm quá trình tiến triển của bệnh thận mạn tính; nên việc chẩn đoán sớm và tích cực tìm nguyên nhân cũng như kiểm soát các yếu tố nguy cơ có thể điều trị khỏi hẳn hoặc làm giảm, chậm quá trình tiến triển của suy thận. Bởi vậy, ngay khi phát hiện các dấu hiệu trên, bạn nên đến các bệnh viện có chuyên khoa để được khám, làm các xét nghiệm cần thiết.

- Nguyên nhân nào gây bệnh thận mạn tính và nguy cơ sức khoẻ khi bị bệnh này, thưa bác sĩ?

+ Thường bệnh thận mạn tính là biến chứng của một số bệnh khác. Một số người dễ phát triển bệnh thận nếu có bệnh đái tháo đường; tăng huyết áp; viêm cầu thận; bệnh di truyền như: Thận đa nang, hội chứng alport; nhiễm khuẩn, nghẽn tắc hay bệnh bẩm sinh đường tiết niệu; bệnh lupus ban đỏ hệ thống; bệnh phì đại và ung thư tuyến tiền liệt; dùng thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAID) dài hạn như ibuprofen, ketoprofen và một số thuốc kháng sinh.

Khi bệnh thận có diễn biến xấu thì nhiều vấn đề sức khỏe có thể xảy ra, như: Thiếu máu, bệnh xương, tổn thương thần kinh và tăng huyết áp. Tổn thương thần kinh ngoại biên gây yếu chân, tay, có cảm giác kiến bò, cảm giác nóng rát hay khó chịu và bứt rứt ở bàn chân, cẳng chân, dáng đi thay đổi. Tăng huyếp áp dẫn đến suy thận, gây tổn thương cho tim và mạch máu.

- Khi bị bệnh, cần điều trị như thế nào, thưa bác sĩ?

+ Việc điều trị bệnh thận mạn tính cần có sự chỉ định của bác sĩ phù hợp với mức độ bệnh của mỗi người. Ngoài dùng thuốc, khi chức năng thận đã giảm, cần có biện pháp để giúp cơ thể loại bỏ chất muối, nước thừa và các sản phẩm giáng hóa có trong máu bằng cách điều chỉnh lượng muối, protein, phosphor, calo và các chất khác trong bữa ăn hằng ngày. Cần có chế độ ăn uống lành mạnh (giảm đạm hoặc giảm muối); uống đủ nước mỗi ngày; giảm cân; bỏ thuốc lá; tránh một số thuốc giảm đau. Tuyệt đối tuân thủ lời khuyên của bác sĩ và các tư vấn y tế trước khi thực hiện bất kỳ thay đổi đáng kể nào trong quá trình điều trị.

Cùng với đó, bệnh nhân nên vận động thường xuyên giúp tăng sức khỏe, nghị lực sống, giảm huyết áp, cải thiện giấc ngủ, kiểm soát cân nặng, giảm nồng độ mỡ máu.

- Xin cám ơn bác sĩ!

Nguồn: Thu Nguyệt/Trung tâm truyền thông tỉnh 

(Lượt đọc: 568)

Tin tức liên quan

  • Cấp cứu 115
  • Đường dây nóng
  • 5 nhiệm vụ trọng tâm 2019
  • Học tập làm theo lời bác
  • Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Đại hội đảng
  • Lịch công tác
  • Hình ảnh hoạt động
  • Câu lạc bộ Tim mạch
  • Câu lạc bộ Tiểu đường
  • Câu lạc bộ Hen - COPD
  • Liên kết web
    • Bộ Y Tế
    • Báo Quảng Ninh
    • Sở Y tế Quảng Ninh
    • Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh
    • Bệnh viện Bãi Cháy
    • Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh
    • CDC
    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
    • Bệnh viện Cẩm phả
    • Bệnh viện Đa khoa khuc vực Cẩm phả
    • Bệnh viện Lao và phổi
    • Bệnh viện Phục hồi chức năng Quảng Ninh
    • Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
    • Trung tâm y tế Hạ Long
    • Trung tâm Y tế huyện Ba Chẽ
    • Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu
    • Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hải Hà
    • Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ
    • Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên
    • Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn
    • Trung tâm Y tế Thành phố Cẩm Phả
    • Trung tâm Y tế Thành phố Móng Cái
    • Trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí
    • Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều
    • Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên
    • Bệnh viện 108
    • Bệnh viện Bạch Mai
    • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
    • Bệnh viện Việt Đức
    • Sở Y tế tỉnh Phú Thọ